Dịch vụ tư vấn làm thủ tục nhận con nuôi trọn gói, uy tín

Dịch vụ tư vấn làm thủ tục nhận con nuôi tại Văn Phòng Luật L24H là dịch vụ mà Luật sư sẽ thực hiện các công việc liên quan đến thủ tục nhận con nuôi, tư vấn thủ tục nhận con nuôi và giải quyết những vấn đề phát sinh từ việc nhận con nuôi trong nước, nhân con nuôi có yếu tố nước ngoài. Để nắm cụ thể hơn những quy định nhận làm con nuôi, Quý bạn đọc hãy tham khảo bài viết dưới đây.

Luật sư cung cấp dịch vụ thủ tục nhận con nuôi

Luật sư cung cấp dịch vụ thủ tục nhận con nuôi

Quy định chung về nhận con nuôi

Khái niệm nhận con nuôi

Theo khoản 1 Điều 3 Luật nuôi con nuôi 2010, nhận con nuôi là việc xác lập quan hệ cha, mẹ và con giữa người nhận con nuôi và người được nhận làm con nuôi.

Theo đó, pháp luật Việt Nam cho phép cá nhân, vợ chồng có nguyện vọng nhận con nuôi và thỏa mãn những điều kiện được phép nhận con nuôi theo quy định của pháp luật. Kể từ thời điểm các bên thực hiện đăng ký việc nuôi con nuôi cũng chính là các bên trở thành cha mẹ nuôi và con nuôi với nhau.

Đối tượng được nhận làm con nuôi

Theo quy định Điều 8 Luật nuôi con nuôi năm 2010 thì người được nhận làm con nuôi bao gồm:

  • Trẻ em dưới 16 tuổi;
  • Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi nếu thuộc một trong các trường hợp: Được cha dượng, mẹ kế nhận làm con nuôi; Được cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi.

Hơn nữa, nhà nước chỉ quy định một người chỉ được làm con nuôi của một người độc thân hoặc của cả hai người là vợ chồng. Nhà nước cũng khuyến khích việc nhận trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khác làm con nuôi.

Điều kiện đối với người nhận nuôi con nuôi

Người nhận con nuôi phải thỏa mãn đủ các điều kiện sau đây theo khoản 1 Điều 14 Luật nuôi con nuôi 2010 như sau:

  • Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
  • Có tư cách đạo đức tốt;
  • Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;
  • Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi.

Trường hợp, người nhận con nuôi là cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì không áp áp dụng hai điều kiện cuối của quy định trên.

Ngoài ra, đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài nhận người Việt Nam làm con nuôi (sau đây gọi là nhóm 1) và Công dân Việt Nam nhận người nước ngoài làm con nuôi (sau đây gọi là nhóm 2) thì không chỉ phải có đủ những quy định nêu trên mà:

  • Nhóm 1 còn phải có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật nước nơi người đó thường trú.
  • Nhóm 2 còn phải có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật nước nơi người được nhận làm con nuôi thường trú.

Cơ sở pháp lý (CSPL): khoản 3 Điều 14 và Điều 29 Luật nuôi con nuôi 2010.

Những trường hợp không được nhận nuôi con nuôi

Những người thuộc một trong các trường hợp sau đây thì không được nhận con nuôi theo khoản 2 Điều 14 Luật nuôi con nuôi 2010, bao gồm:

  • Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;
  • Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;
  • Đang chấp hành hình phạt tù;
  • Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thành niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.

Hướng dẫn trình tự, thủ tục đăng ký nhận con nuôi

Người nhận con nuôi cần chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ theo đúng quy định pháp luật và tiến hành nộp hồ sơ, hoàn tất thủ tục đăng ký nhận nuôi.

Thực hiện nhận nuôi con hợp pháp

Thực hiện nhận nuôi con hợp pháp

Hồ sơ đăng ký

Trường hợp nhận con nuôi trong nước:

Hồ sơ của người nhận con nuôi trong nước phải được lập 01 bộ, bao gồm:

  • Đơn xin nhận con nuôi;
  • Bản sao Hộ chiếu, Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;
  • Phiếu lý lịch tư pháp;
  • Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân;
  • Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp; văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú cấp.

Lưu ý: Đối với người nhận con nuôi là cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì hồ sơ không bao gồm các loại giấy tờ cuối trong hồ sơ trên.

Hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi trong nước được lập 01 bộ, bao gồm:

  • Giấy khai sinh;
  • Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;
  • Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng;
  • Biên bản xác nhận do Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập đối với trẻ em bị bỏ rơi; Giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của trẻ em là đã chết đối với trẻ em mồ côi; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất tích đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất tích; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất năng lực hành vi dân sự đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ để mất năng lực hành vi dân sự;
  • Quyết định tiếp nhận đối với trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng.

Lưu ý:

  • Đối với người được giới thiệu làm con nuôi sống tại gia đình thì cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ là người lập hồ sơ.
  • Đối với người được giới thiệu làm con nuôi sống tại cơ sở nuôi dưỡng thì cơ sở nuôi dưỡng lập hồ sơ.

CSPL: Điều 17 và Điều 18  Luật nuôi con nuôi 2010.

Trường hợp nhận con nuôi có yếu tố nước ngoài:

Người nước ngoài nhận con nuôi là nhận trẻ em ở Việt Nam làm con nuôi trường hợp này phải lập thành 02 bộ, bao gồm:

  • Đơn xin nhận con nuôi;
  • Bản sao Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;
  • Văn bản cho phép được nhận con nuôi ở Việt Nam;
  • Bản điều tra về tâm lý, gia đình;
  • Văn bản xác nhận tình trạng sức khỏe;
  • Văn bản xác nhận thu nhập và tài sản;
  • Phiếu lý lịch tư pháp;
  • Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân;
  • Tài liệu chứng minh thuộc trường hợp được xin đích danh

Hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi nước ngoài được lập thành 03 bộ, bao gồm:

  • Các giấy tờ, tài liệu giống quy định hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi trong nước (ở trên);
  • Văn bản về đặc điểm, sở thích, thói quen đáng lưu ý của trẻ em;
  • Tài liệu chứng minh đã tìm gia đình thay thế trong nước cho trẻ em nhưng không thành…

CSPL: Điều 31, Điều 32 Luật nuôi con nuôi 2010; Điều 14 Nghị định số 19/2011/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi (sửa đổi, bổ sung bởi khoản 6 Điều 1 Nghị định số 24/2019/NĐ-CP của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 19/2011/NĐ-CP. (sau đây gọi tắt là Nghị định số 19/2011/NĐ-CP và Nghị định số 24/2019/NĐ-CP) .

Đơn xin nhận con nuôi

Đơn xin nhận con nuôi

Thủ tục nhận con nuôi

Thủ tục nhận nuôi con nuôi trong nước nước được tiến hành theo các bước sau:
Bước 1:
Nộp hồ sơ

  • Người nhận con nuôi phải nộp hồ sơ của mình và hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người được giới thiệu làm con nuôi thường trú hoặc nơi người nhận con nuôi thường trú.

Bước 2: Kiểm tra hồ sơ, lấy ý kiến của người liên quan

  • Ủy ban nhân dân cấp xã nơi nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ; trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, tiến hành xong việc lập ý kiến của những người theo quy định
  • Việc lấy ý kiến phải lập thành văn bản và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người được lấy ý kiến.

Bước 3: Cấp giấy chứng nhận nhận nuôi con nuôi

Ủy ban nhân dân cấp xã cấp hoặc từ chối cấp giấy chứng nhận nuôi trong trường hợp dưới đây

  • Trường hợp chấp nhận đăng ký, Uỷ ban nhân dân cấp xã tổ chức đăng ký nuôi con nuôi tại trụ sở, trao Giấy chứng nhận nuôi con nuôi cho cha mẹ nuôi, cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ hoặc đại diện cơ sở nuôi dưỡng, tổ chức giao nhận con nuôi và ghi vào sổ hộ tịch trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày có ý kiến đồng ý của những người quy định tại Điều 21 của Luật Nuôi con nuôi. Khi đăng ký nuôi con nuôi, cha mẹ nuôi, cha mẹ đẻ, người giám hộ hoặc đại diện cơ sở nuôi dưỡng và người được nhận làm con nuôi phải có mặt.
  • Trường hợp từ chối đăng ký, Ủy ban nhân dân cấp xã phải trả lời bằng văn bản cho người nhận con nuôi, cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ hoặc đại diện cơ sở nuôi dưỡng và nêu rõ lý do trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có ý kiến của người người quy định tại Điều 21 Luật Nuôi con nuôi 2010.
  • Giấy chứng nhận nuôi con được gửi cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của người nhận con nuôi hoặc của người được nhận làm con nuôi.

CSPL: Điều 19, 20, 21, 22 Luật nuôi con nuôi 2010; Điều 10 Nghị định 19/2011/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định số 24/2019/NĐ-CP).

Thủ tục nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài được tiến hành theo các bước sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ

  • Người nhận con nuôi đích danh nộp hồ sơ trực tiếp tại Cục con nuôi hoặc uỷ quyền nộp đơn nếu có lý do chính đáng nộp trực tiếp/ gửi qua đường bưu điện theo hình thức gửi bảo đảm cho Cục con nuôi.
  • Người nhận con nuôi không đích danh nộp hồ sơ cho Cục Con nuôi tại Việt Nam thông qua tổ chức con nuôi hoặc Cơ quan đại diện Ngoại giao, Cơ quan Lãnh sự tại Việt Nam.

Bước 2: Kiểm tra, xác minh hồ sơ và xác nhận trẻ em có đủ điều kiện

  • Trẻ em bị bỏ rơi cần được xác minh thì Sở Tư pháp đề nghị Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xác minh;
  • Sau khi kiểm tra, xác minh nếu thấy trẻ em có đủ điều kiện để cho làm con nuôi nước ngoài thì Sở Tư pháp xác nhận và gửi Bộ Tư pháp.

Bước 3: Bộ Tư pháp kiểm tra, chuyển hồ sơ của người nhận con nuôi

  • Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra, xử lý hồ sơ của người nhận con nuôi

Bước 4: Quyết định cho trẻ em được nhận làm con nuôi nước ngoài

  • Sau khi nhận được thông báo của Bộ Tư thì Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài. Kể từ ngày nhận được hồ sơ đó trong 15 ngày, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài.

Bước 5: Giao nhận con nuôi

  • Sở Tư pháp thông báo cho người nhận con nuôi đến Việt Nam để nhận con nuôi.
  • Người nhận con nuôi phải có mặt ở Việt Nam để trực tiếp nhận con nuôi trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo; trường hợp vì lý do khách quan không thể có mặt thì một trong hai vợ chồng xin nhận con nuôi phải ủy quyền cho người kia.
  • Thời hạn giao nhận con có thể kéo dài nếu có lý do chính đáng nhưng không quá 90 ngày.

CSPL:  Điều 3, Điều 34 và Điều 37 Luật nuôi con nuôi 2010; Điều 15 và Điều 17 Nghị định số 19/2011/NĐ-CP.

Dịch vụ làm thủ tục nhận con nuôi tại Luật L24H

Quy trình thực hiện

Với dịch vụ soạn thảo đơn từ Luật L24H sẽ thực hiện theo trình tự sau đây:

  1. Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ, tài liệu và yêu cầu của khách hàng đối với yêu cầu làm thủ tục nhận nuôi con nuôi;
  2. Bước 2: Hội đồng luật sư tiếp nhận và báo phí dịch vụ nếu có thể hỗ trợ theo yêu cầu của khách hàng;
  3. Bước 3: Khách hàng và Công ty ký kết hợp đồng dịch vụ pháp lý và thanh toán phí theo thỏa thuận;
  4. Bước 4: Luật sư chuyên môn phụ trách nghiên cứu tư vấn và thực hiện soạn thảo đơn từ cho khách hàng;
  5. Bước 5: Luật sư chuyên môn phụ trách thông báo tiến độ xử lý và trả kết quả cho khách hàng theo đúng cam kết thỏa thuận trước đó.

Về thời gian trả kết quả tùy thuộc vào từng hồ sơ, yêu cầu của khách hàng sẽ giao động từ 24h đến 48h làm việc.

Trường hợp có yêu cầu phức tạp hơn thì thời gian thực hiện việc soạn thảo đơn từ, hỗ trợ tư vấn có thể kéo dài hơn nhưng trên cơ sở có sự thỏa thuận, đồng ý của khách hàng và công ty.

Phạm vi dịch vụ

  • Soạn thảo đơn đăng ký nhận nuôi con nuôi và các văn bản khác có liên quan;
  • Đại diện theo ủy quyền thực hiện thủ tục nhận nuôi con nuôi;
  • Tư vấn hồ sơ, hướng dẫn làm các giấy tờ liên quan đến việc nhận con nuôi;
  • Hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ, các tài liệu chứng minh về sức khỏe, thu nhập và tài sản, các văn bản xác nhận để chứng minh điều kiện nhận nuôi con nuôi;
  • Tư vấn thủ tục hợp pháp hóa các loại giấy tờ nước ngoài tại Việt Nam;
  • Nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền và giám sát quy trình tiến hành;
  • Tư vấn trình tự thủ tục và các chế độ đối với người nhận nuôi con nuôi;
  • Tư vấn điều kiện của người được nhận làm con nuôi;
  • Tư vấn điều kiện của người nhận con nuôi;
  • Tư vấn thủ tục cho, nhận nuôi con nuôi trong nước;
  • Tư vấn nhận nuôi con nuôi trong nước;
  • Tư vấn thủ tục nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài;
  • Tư vấn nuôi con nuôi là trẻ bị khuyết tật, trẻ mồ côi;
  • Tư vấn các vấn đề khác có liên quan.

Chi phí dịch vụ

Chi phí dịch vụ làm thủ tục nhận con nuôi sẽ thay đổi tùy thuộc vào mức độ và bản chất của từng trường hợp như nhận con nuôi trong nước, nhận con nuôi có yếu tố nước ngoài,… Ngay sau khi khách hàng gửi hồ sơ, tài liệu và yêu cầu tư vấn, bên cung cấp dịch vụ sẽ thông báo chi phí cụ thể. Thông thường, chi phí dịch vụ được tính theo các yếu tố sau:

Phí cố định:

Nếu quý khách hàng muốn có sự tư vấn chuyên sâu hoặc sử dụng dịch vụ soạn thảo, luật sư tư vấn từ công ty của chúng tôi, chúng tôi sẽ đưa ra mức chi phí phù hợp dựa trên từng vấn đề và yêu cầu cụ thể của khách hàng. Điều này giúp đảm bảo rằng chi phí được tính toán nhằm tối đa hóa quyền lợi và lợi ích cho khách hàng.

Quyền và nghĩa vụ của hai bên được ràng buộc bởi Hợp đồng dịch vụ pháp lý.

Trong trường hợp xuất hiện tình tiết mới, ảnh hưởng đến nội dung Hợp đồng dịch vụ pháp lý, các bên có thể thương lượng lại về mức phí dịch vụ thông qua phụ lục hợp đồng.

Phí kết quả:

Mức thù lao và chi phí cụ thể của luật sư trong từng trường hợp sẽ được xác định dựa trên sự đồng thuận giữa luật sư và khách hàng, được ghi chép tại Hợp đồng dịch vụ pháp lý. Điều này đảm bảo sự minh bạch và công bằng trong quá trình hợp tác giữa Luật sư và khách hàng.

Do vậy, không có chi phí cụ thể cho dịch vụ này. Tùy vào tính chất của vụ việc và sự thỏa thuận giữa khách hàng và công ty để có chi phí cụ thể.

Nếu có bất kỳ thắc mắc nào hoặc có nhu cầu sử dụng dịch làm thủ tục nhận con nuôi trọn gói, giá rẻ, vui lòng liên hệ Hotline 1900.633.716 để được các Luật sư Hôn nhân Gia đình của Luật L24H hỗ trợ tư vấn giải đáp trực tuyến miễn phí.

Scores: 4.55 (11 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật L24H

Chức vụ: Văn Phòng Luật Sư L24H

Lĩnh vực tư vấn: Cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí qua điện thoại tổng đài 1900.633716. Dịch vụ luật sư đất đai, doanh nghiệp, bào chữa, hình sự, ly hôn, dân sự, Luật sư tranh tụng, tố tụng tại Tòa án

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 9 năm

Tổng số bài viết: 106 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tư vấn miễn phí gọi: 1900.633.716