Dịch vụ luật sư hỗ trợ khi bị lừa đầu tư tiền ảo lấy lại tiền bị lừa

Dịch vụ luật sư hỗ trợ khi bị lừa đầu tư tiền ảo là một trong những dịch vụ pháp lý trong lĩnh vực hình sự. Xuất phát từ suy nghĩ thu được lợi nhuận cao nhưng lại hạn chế về kiến thức pháp luật nên hiện nay đã có rất nhiều người bị lừa đầu tư tiền ảo.Cùng Luật L24H tìm hiểu pháp luật đã quy định những gì về vấn đề này nhé!

Dịch vụ luật sư khi bị lừa đầu tư tiền ảo

Dịch vụ luật sư khi bị lừa đầu tư tiền ảo

Đầu tư tiền ảo có hợp pháp theo pháp luật Việt Nam

Tiền ảo là một loại tiền kỹ thuật số không được kiểm soát. Nó không được phát hành hoặc kiểm soát bởi một ngân hàng trung ương. Ví dụ về các loại tiền ảo bao gồm Bitcoin, Litecoin và XRP. Các loại tiền kỹ thuật số được lưu trữ và giao dịch thông qua phần mềm, ứng dụng và mạng được chỉ định ở dạng kỹ thuật số.

Theo Công văn số 5747/NHNN-PC của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam gửi văn phòng chính phủ trả lời về vấn đề tiền ảo, tiền ảo nói chung và Bitcoin, Litecoin nói riêng không phải là tiền tệ và không phải là phương tiện thanh toán hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Ngoài tiền mặt, các phương tiện thanh toán được phép sử dụng bao gồm: Séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng và các phương tiện thanh toán khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước; phương tiện thanh toán không thuộc một trong các phương tiện thanh toán này thì không hợp pháp.

Dịch vụ thanh toán qua tài khoản thanh toán của khách hàng, bao gồm:

Thực hiện dịch vụ thanh toán séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, thư tín dụng, chuyển tiền, thu hộ, chi hộ;

Do đó, theo quy định của pháp luật thì đầu tư tiền ảo, Bitcoin, Litecoin là phương thức thanh toán không hợp pháp tại Việt Nam

Cơ sở pháp lý: Công văn số 5747/NHNN-PC ngày 21/7/2017 của Ngân hàng nhà nước Việt Nam, điểm b khoản 1 Điều 14 Nghị định 101/2012/NĐ-CP

Hình thức xử lý hành vi lừa đầu tư tiền ảo

Xử phạt hành chính

Theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 15 Nghị định 144/2021/ NĐ – CP quy định xử phạt hành chính trong lịch vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình quy định về xử lý hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản như sau:

Vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của tổ chức, cá nhân khác

Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

  • Trộm cắp tài sản, xâm nhập vào khu vực nhà ở, kho bãi hoặc địa điểm khác thuộc quản lý của người khác nhằm mục đích trộm cắp, chiếm đoạt tài sản;
  • Công nhiên chiếm đoạt tài sản;
  • Dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản hoặc đến thời điểm trả lại tài sản do vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng, mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;
  • Không trả lại tài sản cho người khác do vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng nhưng sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản;
  • Thiếu trách nhiệm gây thiệt hại đến tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp

Hình thức xử phạt bổ sung:

  • Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 và các điểm a, b, c và đ khoản 2 Điều này;
  • Trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này.

Biện pháp khắc phục hậu quả:

  • Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2 Điều này;
  • Buộc trả lại tài sản do chiếm giữ trái phép đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm đ và e khoản 2 Điều này;
  • Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.

Theo đó, các cá nhân nào có hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản nhưng không đủ yếu tố cấu thành tội phạm có thể bị phạt tiền từ 2.000.000 đến 3.000.000 đồng. Nếu tổ chức vi phạm thì mức phạt tiền sẽ gấp đôi theo khoản 2 Điều 4 Nghị định này.Ngoài ra cũng sẽ áp dụng các hình phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định như trên

Truy cứu hình sự

Theo quy định tại Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015,Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

  • Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
  • Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 Bộ luật Hình Sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
  • Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
  • Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ.

Khung 2: Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

  • Có tổ chức;
  • Có tính chất chuyên nghiệp;
  • Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
  • Tái phạm nguy hiểm;
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
  • Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

Khung 3: Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

  • Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
  • Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

Khung 4: Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

  • Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;
  • Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

* Hình phạt bổ sung

Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Như vậy hình vi lừa đầu tư tiền ảo nhằm mục đích chiếm đoạt tài sản của người khác có thể bị phạt tù từ 06 tháng cao nhất đến 20 năm hoặc chung thân tùy vào mức hậu quả xảy ra.

Xử phạt hành chính

Xử phạt hành chính

>>> Xem thêm: Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Luật sư tư vấn hướng giải quyết khi bị lừa đầu tư tiền ảo

Tài liệu cần chuẩn bị

Khi có căn cứ về hành vi phạm tội liên quan đến đầu tư tiền ảo. Mọi tổ chức, cá nhân đều có quyền tố cáo hành vi này lên Cơ quan công an điều tra và các cơ quan có thẩm quyền khác tiến hành giải quyết nhanh chóng, kịp thời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người bi lừa. Trong trường hợp bị lừa đầu tư tiền ảo, Quý khách muốn tố cáo thì hãy làm đơn tố giác và gửi về cơ quan có thẩm quyền để giải quyết.

Hiện nay, Mẫu đơn tố giác tội phạm vẫn chưa được đưa ra mẫu chung cụ thể. Nhưng nhìn chung, đơn tố giác tội phạm bao gồm các nội dung cơ bản như:

  • Quốc hiệu, tiêu ngữ, tên văn bản
  • Thông tin cá nhân người tố giác;
  • Thông tin người bị tố giác (nếu có);
  • Thuật lại chi tiết hành vi phạm tội;

Ngoài ra, khi gửi đơn tố giác cần đính kèm thêm các tài liệu, chứng cứ chứng minh hành vi phạm tội (nếu có).

Đơn tố cáo

Đơn tố cáo

>>> Xem thêm: Hướng dẫn thủ tục tố cáo bị lừa đầu tư tiền ảo

Thẩm quyền giải quyết

Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố gồm:

  • Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố;
  • Cơ quan, tổ chức khác tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm.

Thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố:

  • Cơ quan điều tra giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố theo thẩm quyền điều tra của mình;
  • Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm theo thẩm quyền điều tra của mình;
  • Viện kiểm sát giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố trong trường hợp phát hiện Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra có vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong hoạt động kiểm tra, xác minh tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố hoặc có dấu hiệu bỏ lọt tội phạm mà Viện kiểm sát đã yêu cầu bằng văn bản nhưng không được khắc phục.

Cơ sở pháp lý: khoản 2, khoản 3 Điều 145 Bộ luật tố tụng hình sự 2015

>>> Xem thêm: Bị lừa tiền qua mạng báo ai

Luật sư hỗ trợ khách hàng lấy lại tiền bị lừa khi đầu tư tiền ảo

  • Tư vấn quy định của pháp luật về tính hợp pháp và tính không hợp pháp của đầu tư tiền ảo; dấu hiệu hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản;
  • Chuẩn bị soạn thảo đơn từ, nộp các văn bản, đơn tố cáo đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền
  • Luật sư tham gia tố tụng tại cơ quan tố tụng bảo vệ nạn nhân, người bị lừa đảo chiếm đoạt tài sản;
  • Các vấn đề pháp lý có liên quan

>>> Xem thêm: Cách thu hồi khi bị lừa tiền đầu tư qua mạng, app

Nếu bạn có đầy đủ căn cứ và biết rằng mình đã bị lừa khi đầu tư tiền ảo thì hãy nhanh chóng làm đơn tố cáo và gửi về cơ quan có thẩm quyền để giải quyết kịp thời. Cần phải tỉnh táo trước những chiêu trò của những người lừa đảo để không phải mất tiền oan và xảy ra những rủi ro không đáng có. Quý khách có thể liên hệ với Luật L24H để được tư vấn miễn phí hoặc đặt lịch với luật sư chuyên môn tư vấn luật hình sự của chúng tôi qua Hotline: 1900.633.716. Xin cảm ơn!

>>> Tham khảo thêm về: Dịch vụ luật sư bào chữa cho bị can tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Scores: 4.8 (36 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật L24H

Chức vụ: Văn Phòng Luật Sư L24H

Lĩnh vực tư vấn: Cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí qua điện thoại tổng đài 1900.633716. Dịch vụ luật sư đất đai, doanh nghiệp, bào chữa, hình sự, ly hôn, dân sự, Luật sư tranh tụng, tố tụng tại Tòa án

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 9 năm

Tổng số bài viết: 58 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tư vấn miễn phí gọi: 1900.633.716