Đất có nhà từ đường, nhà thờ họ phân chia thừa kế như thế nào?

Đất có nhà từ đường, nhà thờ họ phân chia thừa kế như thế nào là thắc mắc của những người người thừa kế về việc phân chia di sản là nhà từ đường, nhà thờ họ. Nhà từ đường, nhà thờ họ được xây dựng để thờ cúng tổ tiền và được xây dựng, quản lý của nhiều thế hệ trong gia tộc. Do đó, các vấn đề về việc sở hữu, định đoạt tài sản trên thường rất phức tạp. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ về vấn đề trên, mời quý khách tham khảo.

Phân chia thừa kế đối với đất có nhà từ đường, nhà thờ họ

Phân chia thừa kế đối với đất có nhà từ đường, nhà thờ họ

Nhà từ đường, nhà thờ họ theo quy định pháp luật

Về bản chất, nhà từ đường hay nhà thờ họ là công trình kiến trúc truyền thống Việt Nam, được xây dựng để thờ cúng tổ tiên của một dòng họ hay từng chi họ tính theo phụ hệ. Nhà từ đường là nơi lưu giữ những giá trị văn hóa, truyền thống của gia tộc, đồng thời cũng là nơi thể hiện lòng hiếu thảo của con cháu đối với tổ tiên.

Hiện nay, pháp luật không đưa ra khái niệm chi tiết, cụ thể về Nhà từ đường, nhà thờ họ. Tuy nhiên, căn cứ vào nguồn gốc hình thành theo tập quán, do các thành viên của cộng đồng sử dụng làm nơi thờ cúng, cũng như việc đóng góp của các thành viên trong cộng đồng để xây dựng thành nhà thờ họ, nhà từ đường,… ta có thể hiểu nhà từ đường, nhà thờ họ là dạng tài sản chung của cộng đồng theo Điều 211 Bộ luật Dân sự 2015.

Đồng thời, với mục đích được xây dựng để thờ cúng tổ tiên, căn cứ trên tinh thần của Điều 626, Điều 645 Bộ luật Dân sự 2015, nhà từ đường, nhà thờ họ được xem là di sản dùng vào việc thờ cúng.

Căn cứ khoản 5 Điều 100 Luật Đất đai 2013, nếu đất có nhà từ đường, nhà thờ họ không có tranh chấp và được Ủy ban Nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng thì phần đất trên được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Có được chia thừa kế đối với đất có nhà từ đường, nhà thờ họ hay không?

Căn cứ khoản 1 Điều 645 Bộ luật Dân sự 2015, vì bản chất đất có nhà từ đường, nhà thờ là tài sản dùng vào việc thờ cúng. Do đó, đất có nhà từ đường, nhà thờ họ sẽ không được chia thừa kế.

Đồng thời, vì đất có nhà từ đường, nhà thờ họ là tài sản chung của cộng đồng. Căn cứ Điều 211 Bộ luật Dân sự 2015, tài sản là quyền sử dụng đất đất có nhà từ đường, nhà thờ họ sẽ không được phân chia.

Như vậy, nhà từ đường, nhà thờ họ sẽ không được phân chia.

Chia thừa kế đối với đất có nhà từ đường, nhà thờ họ

Chia thừa kế đối với đất có nhà từ đường, nhà thờ họ

Thủ tục khởi kiện giải quyết tranh chấp là tài sản chung của dòng họ

Theo quy định tại Điều 2 của Nghị quyết 01/2020/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng quy định của pháp luật trong việc giải quyết tranh chấp về tài sản chung của dòng họ do Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành thì thành viên dòng họ là cá nhân trong dòng họ được xác định theo tập quán phổ biến, được thừa nhận nơi dòng họ tồn tại. Và các bên tranh chấp có trách nhiệm cung cấp thông tin về họ, tên, địa chỉ của thành viên dòng họ.

Đối với vấn đề quyền khởi kiện vụ án tranh chấp về tài sản chung của dòng họ để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của dòng họ, Điều 3 Nghị quyết 01/2020/NQ-HĐTP có quy định:

  • Thành viên dòng họ có quyền khởi kiện vụ án tranh chấp về tài sản chung của dòng họ để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của dòng họ theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
  • Dòng họ không phải là nguyên đơn. Tập thể (ví dụ: chi họ, nhánh họ, hội đồng gia tộc…) không có quyền khởi kiện vụ án tranh chấp về tài sản chung của dòng họ để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của dòng họ.

Thẩm quyền giải quyết

Căn cứ khoản 2 Điều 26 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, tranh chấp tài sản chung của dòng họ là tranh chấp dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Căn cứ Điều 35, Điều 37, Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, thẩm quyền giải quyết tranh chấp trên thuộc về:

  • Tòa án Nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết tranh chấp (nếu không có thỏa thuận nào khác).
  • Đối với tranh chấp mà có đương sự ở nước ngoài theo khoản 3 Điều 35 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 thì do Tòa án Nhân dân cấp tỉnh giải quyết.

Hồ sơ cần chuẩn bị

Căn cứ theo quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 189 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 thì để tiến hành khởi kiện giải quyết tranh chấp là tài sản chung của dòng họ, người khởi kiện cần chuẩn bị đầy đủ các tài liệu sau:

  • Đơn khởi kiện: Được trình bày theo Mẫu số 23-DS ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án Nhân dân tối cao ban hành ngày 13 tháng 01 năm 2017
  • Giấy tờ pháp lý của người khởi kiện: Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân còn giá trị trị sử dụng, Hộ chiếu.
  • Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, văn bản thỏa thuận của gia đình (nếu có)
  • Các tài liệu, chứng cứ chứng minh yêu cầu khởi kiện là có căn cứ, cơ sở.
  • Các tài liệu liên quan khác (nếu có).

Kèm theo đơn khởi kiện phải có tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm. Trường hợp vì lý do khách quan mà người khởi kiện không thể nộp đầy đủ tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện thì họ phải nộp tài liệu, chứng cứ hiện có để chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm. Người khởi kiện bổ sung hoặc giao nộp bổ sung tài liệu, chứng cứ khác theo yêu cầu của Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án.

Thủ tục giải quyết

Thủ tục giải quyết tranh chấp đất có nhà từ đường, nhà thờ họ tại Tòa án được thực hiện như sau:

Bước 1: Nộp đơn khởi kiện đến Tòa án nhân dân có thẩm quyền

Căn cứ theo quy định của Điều 190 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 thì người khởi kiện có nộp đơn khởi kiện qua các phương thức sau:

  • Nộp trực tiếp tại Tòa án;
  • Nộp qua đường bưu điện;
  • Nộp tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia (nếu có).

Bước 2: Tòa án xem xét đơn và thông báo nộp tiền tạm ứng án phí

  • Sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Thẩm phán phải thông báo ngay cho người khởi kiện biết để họ đến Tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí trong trường hợp họ phải nộp tiền tạm ứng án phí.
  • Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.

Bước 3: Thông báo thụ lý sau khi người khởi kiện nộp lại biên lai tạm ứng án phí

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý vụ án, Thẩm phán phải thông báo bằng văn bản cho nguyên đơn, bị đơn, cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết vụ án, cho Viện kiểm sát cùng cấp về việc Tòa án đã thụ lý vụ án.

Bước 4: Tiến hành thủ tục hòa giải và chuẩn bị xét xử

Thời hạn chuẩn bị xét xử là 04 tháng. Thời hạn trên có thể được gia hạn nhưng không quá 01 tháng trong trường hợp có trở ngại khách quan, sự kiện bất khả kháng hoặc vụ án có tình tiết phức tạp.

Căn cứ Điều 203 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, trong thời hạn chuẩn bị xét xử, Thẩm phán  thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

  • Lập hồ sơ vụ án theo quy định tại Điều 198 của Bộ luật này;
  • Xác định tư cách đương sự, người tham gia tố tụng khác;
  • Xác định quan hệ tranh chấp giữa các đương sự và pháp luật cần áp dụng;
  • Làm rõ những tình tiết khách quan của vụ án;
  • Xác minh, thu thập chứng cứ theo quy định của Bộ luật này;
  • Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;
  • Tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải theo quy định của Bộ luật này, trừ trường hợp vụ án được giải quyết theo thủ tục rút gọn;
  • Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Bộ luật này.

Bước 5: Xét xử sơ thẩm vụ án

Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa; trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng.

Bước 6: Xét xử phúc thẩm vụ án trong trường hợp có kháng cáo, kháng nghị.

Cơ sở pháp lý: Từ Điều 186 đến Điều 315 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.

Tư vấn hỗ trợ các vấn đề về đất có nhà từ đường, nhà thờ họ

Để hỗ trợ khách hàng bảo vệ quyền lợi của mình, Luật sư từ Luật L24H cung cấp các dịch vụ pháp lý sau:

  • Tư vấn các vấn đề liên quan đến tài sản là đất có nhà từ đường, nhà thờ họ.
  • Tư vấn, hỗ trợ giải quyết tranh chấp đất hương hỏa thờ cúng
  • Nhận đại diện theo ủy quyền để nhân danh khách hàng thu thập tài liệu, chứng cứ và làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Cử luật sư tham gia giải quyết tranh chấp tại Tòa án.
  • Tư vấn, hỗ trợ các vấn đề khác có liên quan.

Luật sư tư vấn các vấn đề về thừa kế đất có nhà từ đường, nhà thờ họ

Luật sư tư vấn các vấn đề về thừa kế đất có nhà từ đường, nhà thờ họ

Như vậy, theo quy định pháp luật, đất có nhà từ đường, nhà thờ họ là tài sản chung của cộng đồng. Do đó, tài sản trên sẽ không được phân chia.Nếu còn thắc mắc về vấn đề trên cần luật sư đất đai, tư vấn thừa kế, quý khách liên hệ với Luật L24H qua HOTLINE 1900.633.716 để được hỗ trợ kịp thời miễn phí.

Scores: 4.7 (19 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật Sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Hình Sự, Dân Sự, Hành Chính, Lao Động, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Hợp đồng, Thừa kế, Tranh Tụng, Bào Chữa và một số vấn đề liên quan pháp luật khác

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 1,753 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tư vấn miễn phí gọi: 1900.633.716