Đất chưa có sổ đỏ bị lấn chiếm giải quyết như thế nào?

Đất chưa có sổ đỏ bị lấn chiếm là vấn đề phức tạp trong quản lý đất đai. Người sử dụng đất cần nắm rõ các quy định pháp luật để bảo vệ quyền lợi. Đất chưa có sổ xảy ra tranh chấp thì có thể áp dụng các biện pháp như hòa giải, khởi kiện tại tòa án hoặc yêu cầu xử lý hành chính. Mỗi trường hợp cần xem xét cụ thể để có hướng giải quyết phù hợp. Bài viết sẽ phân tích chi tiết các phương án xử lý khi đất chưa có sổ đỏ bị lấn chiếm.

Đất chưa có sổ đỏ bị lấn chiếm phải làm sao

Đất chưa có sổ đỏ bị lấn chiếm phải làm sao?

Xử phạt hành vi lấn chiếm đất đai

Lấn chiếm đất đai là hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng. Điều 13 Nghị định 123/2024/NĐ-CP về mức xử phạt hành chính trong lĩnh vực đất đai quy định cụ thể về xử phạt hành chính đối với hành vi này. Cụ thể:

  1. Đất do cơ quan, tổ chức Nhà nước quản lý
  • Dưới 0,02 ha: Phạt từ 3 – 5 triệu đồng.
  • 0,02 – dưới 0,05 ha: Phạt từ 5 – 10 triệu đồng.
  • 0,05 – dưới 0,1 ha: Phạt từ 10 – 20 triệu đồng.
  • 0,1 – dưới 0,5 ha: Phạt từ 20 – 50 triệu đồng.
  • 0,5 – dưới 1 ha: Phạt từ 50 – 100 triệu đồng.
  • 1 – dưới 2 ha: Phạt từ 100 – 150 triệu đồng.
  • Từ 2 ha trở lên: Phạt từ 150 – 200 triệu đồng.
  1. Đất nông nghiệp (không bao gồm đất trồng lúa, rừng đặc dụng, phòng hộ, sản xuất)
  • Dưới 0,02 ha: Phạt từ 3 – 5 triệu đồng.
  • 0,02 – dưới 0,05 ha: Phạt từ 5 – 10 triệu đồng.
  • 0,05 – dưới 0,1 ha: Phạt từ 10 – 30 triệu đồng.
  • 0,1 – dưới 0,5 ha: Phạt từ 30 – 50 triệu đồng.
  • 0,5 – dưới 1 ha: Phạt từ 50 – 100 triệu đồng.
  • 1 – dưới 2 ha: Phạt từ 100 – 150 triệu đồng.
  • Từ 2 ha trở lên: Phạt từ 150 – 200 triệu đồng.
  1. Đất nông nghiệp (đất trồng lúa, rừng đặc dụng, phòng hộ, sản xuất)
  • Dưới 0,02 ha: Phạt từ 5 – 10 triệu đồng.
  • 0,02 – dưới 0,05 ha: Phạt từ 10 – 20 triệu đồng.
  • 0,05 – dưới 0,1 ha: Phạt từ 20 – 30 triệu đồng.
  • 0,1 – dưới 0,5 ha: Phạt từ 30 – 50 triệu đồng.
  • 0,5 – dưới 1 ha: Phạt từ 50 – 100 triệu đồng.
  • Từ 1 ha trở lên: Phạt từ 100 – 200 triệu đồng.
  1. Đất phi nông nghiệp
  • Dưới 0,02 ha: Phạt từ 5 – 10 triệu đồng.
  • 0,02 – dưới 0,05 ha: Phạt từ 10 – 30 triệu đồng.
  • 0,05 – dưới 0,1 ha: Phạt từ 30 – 50 triệu đồng.
  • 0,1 – dưới 0,5 ha: Phạt từ 50 – 100 triệu đồng.
  • 0,5 – dưới 1 ha: Phạt từ 100 – 150 triệu đồng.
  • Từ 1 ha trở lên: Phạt từ 150 – 200 triệu đồng.
  1. Trường hợp đã giao đất nhưng chưa bàn giao thực địa
  • Dưới 0,05 ha: Phạt từ 10 – 30 triệu đồng.
  • 0,05 – dưới 0,1 ha: Phạt từ 30 – 50 triệu đồng.
  • 0,1 – dưới 0,5 ha: Phạt từ 50 – 100 triệu đồng.
  • 0,5 – dưới 1 ha: Phạt từ 100 – 150 triệu đồng.
  • 1 – dưới 2 ha: Phạt từ 150 – 300 triệu đồng.
  • Từ 2 ha trở lên: Phạt từ 300 – 500 triệu đồng.
  1. Đất thuộc địa giới hành chính của phường/thị trấn
  • Mức phạt bằng 2 lần mức xử phạt tại các khoản trên nhưng tối đa không quá: 500 triệu đồng đối với cá nhân và 1 tỷ đồng đối với tổ chức.
  1. Lấn chiếm hành lang bảo vệ an toàn
  • Mức phạt theo pháp luật chuyên ngành hoặc quy định tại Nghị định này nếu pháp luật chuyên ngành không quy định.
  1. Biện pháp khắc phục
  • Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất.
  • Yêu cầu bàn giao đất thực địa đối với trường hợp được giao hoặc thuê đất.
  • Nộp lại số lợi bất hợp pháp từ hành vi vi phạm.

Chế tài xử phạt hành vi lấn chiếm đất đai

Chế tài xử phạt hành vi lấn chiếm đất đai

Có được đòi lại đất chưa có sổ đỏ bị lấn chiếm không?

Đất chưa có sổ đỏ bị lấn chiếm vẫn có thể được đòi lại. Tuy nhiên, quá trình này phức tạp hơn so với đất đã có sổ đỏ. Người sử dụng đất cần chứng minh quyền sử dụng hợp pháp của mình thông qua các giấy tờ khác như hợp đồng mua bán, giấy tờ thừa kế, hoặc các tài liệu chứng minh việc sử dụng đất lâu dài, ổn định.

Tuy nhiên, đối với tranh chấp đất đai về ai là người có quyền sử dụng đất (bao gồm tranh chấp về đất bị lấn chiếm) theo khoản 47 Điều 3 Luật Đất đai 2024 phải được hòa giải tại UBND xã hoặc cơ sở trước khi thực hiện tố tụng theo quy định tại khoản 2 Điều 235 và khoản 2 Điều 236 Luật Đất đai 2024.

Do đó, theo quy định tại khoản 2 Điều 236 Luật Đất đai 2024, tranh chấp đất đai khi không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi hòa giải không thành có thể được giải quyết thông qua hai hình thức:

  • Thứ nhất, các bên có thể nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền.
  • Thứ hai, họ có thể khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

Cách xử lý khi bị lấn chiếm đất chưa có sổ đỏ

Khi đất chưa có sổ đỏ bị lấn chiếm, người sử dụng đất có thể áp dụng các biện pháp sau:

  • Thứ nhất, thu thập bằng chứng về việc lấn chiếm. Điều này bao gồm chụp ảnh, quay video, ghi âm các hoạt động lấn chiếm, xác định ranh giới bị lấn chiếm, và thu thập lời khai của nhân chứng. Những bằng chứng này sẽ rất quan trọng trong quá trình giải quyết tranh chấp.
  • Thứ hai, tiến hành hòa giải. Theo khoản 1 Điều 236 Luật Đất đai 2024, nhà nước khuyến khích các bên tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp thông qua hòa giải ở cơ sở. Nếu không thể tự thỏa thuận, các bên có thể yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp xã tiến hành hòa giải.
  • Thứ ba, nếu hòa giải không thành, người sử dụng đất có thể nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền hoặc khởi kiện tại Tòa án. Đối với tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện sẽ giải quyết.
  • Cuối cùng, trong quá trình giải quyết tranh chấp, người sử dụng đất cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất của mình, như hợp đồng mua bán, giấy tờ thừa kế, hoặc các tài liệu chứng minh việc sử dụng đất lâu dài, ổn định.

Cách đòi lại đất bị lấn chiếm chưa có sổ đỏ

Cách đòi lại đất bị lấn chiếm chưa có sổ đỏ

>>>Xem thêm: Giải quyết tranh chấp đất đai không có sổ đỏ

Thủ tục giải quyết tranh chấp đất chưa có sổ đỏ bị lấn chiếm

Cơ quan có thẩm quyền

Theo quy định tại khoản 2 Điều 236 Luật Đất đai 2024, cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai khi không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bao gồm:

  • Ủy ban nhân dân cấp huyện: Giải quyết tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau. Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có hiệu lực thi hành sau 30 ngày nếu không có khiếu nại hoặc khởi kiện.
  • Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Giải quyết một bên tranh chấp là tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. Sau thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh mà các bên tranh chấp không khởi kiện hoặc khiếu nại theo quy định tại điểm này thì quyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có hiệu lực thi hành.
  • Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Giải quyết khiếu nại đối với quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện. Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có hiệu lực thi hành.
  • Tòa án nhân dân: Giải quyết tranh chấp nếu các bên lựa chọn khởi kiện tại Tòa án hoặc không đồng ý với quyết định giải quyết của cơ quan hành chính.

Hồ sơ

Hồ sơ yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai thường bao gồm:

  • Đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp hoặc đơn khởi kiện (tùy theo cơ quan giải quyết).
  • Các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất (nếu có), như hợp đồng mua bán, giấy tờ thừa kế, hoặc tài liệu chứng minh việc sử dụng đất lâu dài, ổn định.
  • Biên bản hòa giải không thành (nếu đã tiến hành hòa giải tại cơ sở).
  • Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân của người yêu cầu giải quyết tranh chấp.
  • Các tài liệu, chứng cứ khác liên quan đến tranh chấp như ảnh, video, lời khai nhân chứng.

>>>Xem thêm: Mẫu đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai

Thủ tục

Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai chưa có sổ đỏ bị lấn chiếm thường diễn ra theo các bước sau:

  1. Bước 1: Hòa giải tại cơ sở. Các bên có thể tự hòa giải hoặc yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp xã tiến hành hòa giải theo Điều 235 Luật Đất đai 2024.
  2. Bước 2: Nếu hòa giải không thành, người sử dụng đất có thể nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc khởi kiện tại Tòa án theo khoản 2 Điều 236 Luật Đất đai 2024.
  3. Bước 3: Trong trường hợp lựa chọn Tòa án giải quyết thì Tòa án nhân dân cấp huyện nơi có đất tranh chấp theo điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm c khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 tiếp nhận hồ sơ, thụ lý vụ việc và tiến hành xác minh, thu thập chứng cứ theo quy định từ Điều 191 đến Điều 196 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
  4. Bước 4: Tổ chức phiên họp giải quyết tranh chấp (đối với cơ quan hành chính) theo Quyết định 2124/QĐ-BTNMT ngày 1/8/2024 hoặc phiên tòa (đối với Tòa án) theo quy định từ Điều 203 đến Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
  5. Bước 5: Ra quyết định giải quyết tranh chấp hoặc bản án, quyết định của Tòa án theo Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
  6. Bước 6: Thi hành quyết định giải quyết tranh chấp có hiệu lực pháp luật theo khoản 4 Điều 269 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (nếu không có kháng cáo, kháng nghị).
  7. Bước 7: Các bên có quyền khiếu nại theo Điều 237 Luật Đất đai 2024 hoặc kháng cáo theo Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 nếu không đồng ý với quyết định/ bản án.

>>>Xem thêm: Trình tự, thủ tục khởi kiện buộc trả lại đất đã lấn chiếm

Luật sư tư vấn đòi lại đất chưa có sổ đỏ bị lấn chiếm

Để đòi lại đất chưa có sổ đỏ bị lấn chiếm, luật sư sẽ hỗ trợ Quý khách thông qua các hạng mục sau:

  1. Hỗ trợ thu thập và đánh giá chứng cứ như giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp, như hợp đồng mua bán, giấy tờ thừa kế, hoặc tài liệu chứng minh việc sử dụng đất lâu dài, ổn định. Bên cạnh đó, cần thu thập bằng chứng về việc lấn chiếm như ảnh, video, lời khai nhân chứng.
  2. Đại diện theo ủy quyền tham gia phiên hòa giải
  3. Hỗ trợ soạn thảo các văn bản và tài liệu có liên quan.
  4. Đại diện theo ủy quyền tham gia phiên tòa (nếu có).
  5. Tham gia phiên tòa với tư cách là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự:
  • Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện và các chứng cứ chứng minh quyền sở hữu đất của đương sự.
  • Lập các đơn yêu cầu, bảo vệ quyền lợi của đương sự trong các phiên tòa hoặc thủ tục giải quyết tranh chấp.
  • Đại diện cho đương sự trong quá trình tố tụng tại tòa án, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của họ được bảo vệ.

Như vậy, khi đất chưa có sổ đỏ bị lấn chiếm trái pháp luật, người sử dụng đất vẫn có khả năng đòi lại nếu tuân thủ đúng quy trình pháp luật và chuẩn bị các tài liệu, chứng cứ để chứng minh quyền sử dụng hợp pháp của mình. Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về vấn đề này, vui lòng liên hệ hotline 1900633716 để được Luật sư tư vấn tranh chấp Đất đai hỗ trợ và tư vấn chuyên sâu.

Scores: 4.8 (24 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật Sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Hình Sự, Dân Sự, Hành Chính, Lao Động, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Hợp đồng, Thừa kế, Tranh Tụng, Bào Chữa và một số vấn đề liên quan pháp luật khác

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 2,092 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tư vấn miễn phí gọi: 1900.633.716