Công chức là gì? Đặc điểm, quyền và nghĩa vụ của công chức 2023

Công chức là tên gọi đối với những người làm việc trong các đơn vị cơ quan nhà nước. Vậy đặc điểm của công việc này cũng như quyền và nghĩa vụ của công chức được quy định như nào. Bài viết dưới đây của Luật L24H sẽ cung cấp cho Quý bạn đọc một số vấn đề pháp lý liên quan đến công chức, quyền và nghĩa vụ của công chức mới nhất. 

Công chức là gì?

Công chức là gì?

Thế nào được xác định là công chức?

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức 2019: Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh tương ứng với vị trí việc làm trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp, công nhân công an, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.

Theo đó, công chức được hiểu là những người được tuyển dụng lâu dài, hoạt động của họ gắn với quyền lực công hoặc quyền hạn hành chính nhất định được cơ quan có thẩm quyền trao cho và chịu trách nhiệm trước cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

Đặc điểm của công chức

Về tính chất công việc: Công chức là người làm việc thường xuyên trong các cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội nhất định và có tính chuyên môn nghiệp vụ rõ rệt.

Về con đường hình thành:

Có hai con đường hình thành là thông qua tuyển dụng và bổ nhiệm. Việc tuyển dụng do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền tiến hành căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, vị trí việc làm và chỉ tiêu biên chế được giao.

Căn cứ pháp lý: Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức 2019

Về thời gian công tác:

Công chức đảm nhiệm công tác từ khi được bổ nhiệm, tuyển dụng cho tới khi nghỉ hưu theo quy định của Bộ luật Lao động mà không hoạt động theo nhiệm kỳ như cán bộ (Điều 60 Luật cán bộ, công chức năm 2008). Chấm dứt đảm nhiệm chức vụ khi đến tuổi nghỉ hưu: Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi (Quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 73 Luật Bảo hiểm Xã hội năm 2014).

Về chế độ lao động:

Công chức được biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước (Điều 12 Luật cán bộ, công chức năm 2008); đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.

Quyền và nghĩa vụ của công chức

Về quyền

Căn cứ Điều 11 Luật Cán bộ, công chức 2008 quy định về quyền của cán bộ, công chức được bảo đảm các điều kiện thi hành công vụ như sau:

  • Được giao quyền tương xứng với nhiệm vụ.
  • Được bảo đảm trang thiết bị và các điều kiện làm việc khác theo quy định của pháp luật.
  • Được cung cấp thông tin liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
  • Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ.
  • Được pháp luật bảo vệ khi thi hành công vụ.

Căn cứ Điều 12 Luật Cán bộ, công chức 2008 quy định về quyền của cán bộ, công chức về tiền lương và các chế độ liên quan đến tiền lương như sau:

  • Được Nhà nước bảo đảm tiền lương tương xứng với nhiệm vụ, quyền hạn được giao, phù hợp với điều kiện kinh tế – xã hội của đất nước. Cán bộ, công chức làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn hoặc trong các ngành, nghề có môi trường độc hại, nguy hiểm được hưởng phụ cấp và chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật.
  • Được hưởng tiền làm thêm giờ, tiền làm đêm, công tác phí và các chế độ khác theo quy định của pháp luật.

Căn cứ Điều 13 Luật Cán bộ, công chức 2008 quy định về quyền của cán bộ, công chức về nghỉ ngơi như sau:

  • Cán bộ, công chức được nghỉ hàng năm, nghỉ lễ, nghỉ để giải quyết việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động. Trường hợp do yêu cầu nhiệm vụ, cán bộ, công chức không sử dụng hoặc sử dụng không hết số ngày nghỉ hàng năm thì ngoài tiền lương còn được thanh toán thêm một khoản tiền bằng tiền lương cho những ngày không nghỉ.

Căn cứ Điều 14 Luật Cán bộ, công chức 2008 quy định về các quyền khác của cán bộ, công chức như sau:

  • Cán bộ, công chức được bảo đảm quyền học tập, nghiên cứu khoa học, tham gia các hoạt động kinh tế, xã hội; được hưởng chính sách ưu đãi về nhà ở, phương tiện đi lại, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật; nếu bị thương hoặc hy sinh trong khi thi hành công vụ thì được xem xét hưởng chế độ, chính sách như thương binh hoặc được xem xét để công nhận là liệt sĩ và các quyền khác theo quy định của pháp luật.

Trên đây là toàn bộ các quyền của công chức khi thi hành công vụ; quyền về tiền lương và các chế độ liên quan đến tiền lương; quyền về nghỉ ngơi và các quyền khác.

Quyền và nghĩa vụ của công chức

Quyền và nghĩa vụ của công chức

Về nghĩa vụ

Căn cứ Điều 8 Luật Cán bộ, công chức 2008 quy định về nghĩa vụ của cán bộ, công chức đối với Đảng, Nhà nước và nhân dân như sau:

  • Trung thành với Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; bảo vệ danh dự Tổ quốc và lợi ích quốc gia.
  • Tôn trọng nhân dân, tận tụy phục vụ nhân dân.
  • Liên hệ chặt chẽ với nhân dân, lắng nghe ý kiến và chịu sự giám sát của nhân dân.
  • Chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.

Căn cứ Điều 9 Luật Cán bộ, công chức 2008 quy định về nghĩa vụ của cán bộ, công chức trong thi hành công vụ như sau:

  • Thực hiện đúng, đầy đủ và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
  • Có ý thức tổ chức kỷ luật; nghiêm chỉnh chấp hành nội quy, quy chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị; báo cáo người có thẩm quyền khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; bảo vệ bí mật nhà nước.
  • Chủ động và phối hợp chặt chẽ trong thi hành công vụ; giữ gìn đoàn kết trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.
  • Bảo vệ, quản lý và sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài sản nhà nước được giao.
  • Chấp hành quyết định của cấp trên. Khi có căn cứ cho rằng quyết định đó là trái pháp luật thì phải kịp thời báo cáo bằng văn bản với người ra quyết định; trường hợp người ra quyết định vẫn quyết định việc thi hành thì phải có văn bản và người thi hành phải chấp hành nhưng không chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành, đồng thời báo cáo cấp trên trực tiếp của người ra quyết định. Người ra quyết định phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.
  • Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Căn cứ Điều 10 Luật Cán bộ, công chức 2008 quy định về nghĩa vụ của cán bộ, công chức là người đứng đầu như sau:

Ngoài việc thực hiện quy định tại Điều 8 và Điều 9 của Luật này, cán bộ, công chức là người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị còn phải thực hiện các nghĩa vụ sau đây:

  • Chỉ đạo tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị;
  • Kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn việc thi hành công vụ của cán bộ, công chức;
  • Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống quan liêu, tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và chịu trách nhiệm về việc để xảy ra quan liêu, tham nhũng, lãng phí trong cơ quan, tổ chức, đơn vị;
  • Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về dân chủ cơ sở, văn hóa công sở trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; xử lý kịp thời, nghiêm minh cán bộ, công chức thuộc quyền quản lý có hành vi vi phạm kỷ luật, pháp luật, có thái độ quan liêu, hách dịch, cửa quyền, gây phiền hà cho công dân;
  • Giải quyết kịp thời, đúng pháp luật, theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của cá nhân, tổ chức;
  • Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Trên đây là toàn bộ các nghĩa vụ của công chức đối với Đảng, Nhà nước và nhân dân, trong thi hành công vụ, công chức khi là người đứng đầu.

Phân loại Công chức

Căn cứ theo quy định tại Khoản 4 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức 2019  quy định về tiêu chí phân loại công chức hiện nay cụ thể như sau:
1. Căn cứ vào lĩnh vực ngành, nghề, chuyên môn, nghiệp vụ, công chức được phân loại theo ngạch công chức tương ứng sau đây:

  • Loại A gồm những người được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên cao cấp hoặc tương đương;
  • Loại B gồm những người được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương;
  • Loại C gồm những người được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên hoặc tương đương;
  • Loại D gồm những người được bổ nhiệm vào ngạch cán sự hoặc tương đương và ngạch nhân viên;
  • Loại đối với ngạch công chức quy định tại điểm e khoản 1 Điều 42 của Luật này theo quy định của Chính phủ.
  1. Căn cứ vào vị trí công tác, công chức được phân loại như sau:
  • Công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý;
  • Công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.

Như vậy, hiện nay, công chức vẫn được phân loại theo 02 hình thức.

Phân biệt giữa công chức và cán bộ

Thứ nhất: Khái niệm cán bộ và công chức

Theo quy định tại khoản 1 Điều 4  Luật cán bộ, công chức 2008, cụ thể:

Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.

Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức 2019, cụ thể:

Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh tương ứng với vị trí việc làm trong cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng, trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp, công nhân công an, trong biên chế và hưởng lương từ Ngân sách Nhà nước.

Thứ hai: Chế độ làm việc

Công chức: Làm công việc công vụ mang tính thường xuyên.

Cán bộ: Làm việc theo nhiệm kỳ đã được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm.

Căn cứ pháp lý: Khoản 1 Điều 4 Luật cán bộ, công chức 2008, Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức 2019.

Thứ ba: Hình thức xử lý kỷ luật cán bộ, công chức

Công chức:

  • Đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý:
  • Khiển trách.
  • Cảnh cáo.
  • Hạ bậc lương.
  • Buộc thôi việc

Đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý:

  • Khiển trách.
  • Cảnh cáo.
  • Giáng chức.
  • Cách chức.
  • Buộc thôi việc.

Căn cứ pháp lý: Điều 7 Nghị định 112/2020/NĐ-CP

Cán bộ:

  • Khiển trách.
  • Cảnh cáo.
  • Cách chức.
  • Bãi nhiệm.

Căn cứ pháp lý: Điều 7 Nghị định 112/2020/NĐ-CP

Thứ tư: Nơi công tác cán bộ, công chức

Nơi công tác của Cán bộ: Trong cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội ở Trung ương, cấp tỉnh, huyện.

Nơi công tác của Công chức:

  • Trong Cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện.
  • Trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội (không phải sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công dân quốc phòng).
  • Trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân (không phải sĩ quan, hạ sĩ quan phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp, công nhân công an).

Thứ năm: Tập sự đối với cán bộ, công chức

Tập sự Cán bộ: Không phải tập sự.

Tập sự Công chức:

  • 12 tháng với công chức loại C.
  • 06 tháng với công chức loại D.

Sự khác biệt giữa công chức và cán bộ

Sự khác biệt giữa công chức và cán bộ

Tư vấn về công chức

  • Tư vấn về quyền và nghĩa vụ của công chức
  • Tư vấn về cách phân biệt giữa cán bộ và công chức
  • Tư vấn cách phân loại công chức mới nhất

Bài viết trên cũng đã đưa ra cái nhìn tổng quan về công chức và cũng đã chỉ ra những điểm giống và khác nhau giữa cán bộ và công chức giúp cung cấp căn cứ cho Quý bạn đọc có thể phân biệt được hai chủ thể này. Nếu trong quá trình tìm hiểu kiến thức pháp luật còn có vấn đề cần giải đáp tư vấn pháp luật, Quý bạn đọc có thể liên hệ trực tiếp đến số điện thoại 1900.633.716. Để được luật sư hỗ trợ giải đáp miễn phí. Xin cảm ơn.

Scores: 4.6 (18 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật Sư Võ Tấn Lộc
Luật Sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Dân Sự, Giao Thông, Lao Động, Hôn Nhân Gia Đình

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 132 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

  Hotline: 1900.633.716