Cố tình trì hoãn không thi hành án dân sự đây là vấn đề pháp lý phức tạp liên quan đến quyền và nghĩa vụ của các bên trong quá trình thi hành án. Người phải thi hành án dân sự cần hiểu rõ quy định về hoãn thi hành án, cũng như chế tài xử phạt đối với hành vi trì hoãn không thi hành án. Bài viết này sẽ phân tích các trường hợp hoãn thi hành án, chế tài xử lý, thời hiệu thi hành án cũng như hướng xử lý khi người phải thi hành án không thực hiện nghĩa vụ.

Cố tình Trì hoãn không thi hành án dân sự
Các trường hợp hoãn thi hành án dân sự
Theo Điều 48 Luật Thi hành án dân sự 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014), Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có thể ra quyết định hoãn thi hành án trong các trường hợp sau:
- Người phải thi hành án bị ốm nặng, mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
- Chưa xác định được địa chỉ của người phải thi hành án hoặc vì lý do chính đáng khác mà người phải thi hành án không thể tự mình thực hiện nghĩa vụ;
- Đương sự đồng ý hoãn thi hành án;
- Tài sản để thi hành án đang được Tòa án thụ lý giải quyết;
- Việc thi hành án đang trong thời hạn cơ quan có thẩm quyền giải thích bản án, quyết định;
- Người được nhận tài sản, người được giao nuôi dưỡng không đến nhận;
- Việc chuyển giao quyền và nghĩa vụ thi hành án chưa thực hiện được do sự kiện bất khả kháng;
- Tài sản kê biên không bán được mà người được thi hành án không nhận để thi hành án.
Ngoài ra, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cũng có thể ra quyết định hoãn thi hành án khi nhận được yêu cầu của người có thẩm quyền kháng nghị ít nhất 24 giờ trước thời điểm cưỡng chế thi hành án.

Trì Hoãn không thi hành án dân sự
Xử lý đối với người phải thi hành án nhưng cố tình trì hoãn
Xử phạt hành chính
Theo khoản 4 Điều 162 Luật Thi hành án dân sự 2008, hành vi có điều kiện thi hành án nhưng cố tình trì hoãn việc thực hiện nghĩa vụ thi hành án được xem là vi phạm hành chính trong lĩnh vực thi hành án dân sự.
Mức xử phạt đối với hành vi này được quy định tại điểm c khoản 3 Điều 64 Nghị định 82/2020/NĐ-CP, cụ thể:
- Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với cá nhân.
- Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức.
Như vậy, người phải thi hành án mặc dù có đủ điều kiện nhưng cố tình trì hoãn việc thực hiện nghĩa vụ sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo mức độ vi phạm.
Xử lý hình sự
Trường hợp đã bị áp dụng biện pháp cưỡng chế theo quy định hoặc bị xử phạt hành chính về hành vi không chấp hành án mà còn vi phạm, người phải thi hành án sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội không chấp hành án theo Điều 380 Bộ luật hình sự 2015.
- Người nào có điều kiện mà không chấp hành bản án hoặc quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật mặc dù đã bị áp dụng biện pháp cưỡng chế theo quy định của pháp luật hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:
- Chống lại chấp hành viên hoặc người đang thi hành công vụ;
- Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt;
- Tẩu tán tài sản.
- Người phạm tội có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.
>>> Xem thêm: Các biện pháp cưỡng chế thi hành án dân sự
Thời hiệu thi hành án dân sự
Điều 30 Luật Thi hành án dân sự 2008 quy định về thời hiệu yêu cầu thi hành án:
- Trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền ra quyết định thi hành án.
- Đối với các trường hợp hoãn, tạm đình chỉ thi hành án theo quy định của Luật này thì thời gian hoãn, tạm đình chỉ không tính vào thời hiệu yêu cầu thi hành án, trừ trường hợp người được thi hành án đồng ý cho người phải thi hành án hoãn thi hành án.
- Trường hợp người yêu cầu thi hành án chứng minh được do trở ngại khách quan hoặc do sự kiện bất khả kháng mà không thể yêu cầu thi hành án đúng thời hạn thì thời gian có trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng không tính vào thời hiệu yêu cầu thi hành án.
Theo đó, thời hiệu yêu cầu thi hành án dân sự là 5 năm kể từ ngày bản án, quyết định dân sự có hiệu lực.
Tư vấn hướng xử lý khi người phải thi hành án không thi hành án
Trong trường hợp người phải thi hành án không thi hành án mà không có lý do chính đáng, người được thi hành án có thể thực hiện các thủ tục pháp lý bảo vệ quyền lợi. Chúng tôi sẽ cung cấp các dịch vụ sau đây:
- Soạn đơn yêu cầu người phải thi hành án giải trình về lý do không thi hành án.
- Hướng dẫn, soạn thảo đơn yêu cầu xác minh tài sản, thu nhập của người phải thi hành án.
- Liên hệ cơ quan thi hành án, các cơ quan có thẩm quyền khác buộc người phải thi hành án thực hiện nghĩa vụ.
- Đại diện làm việc với các bên liên quan trong quá trình thi hành án .
- Tư vấn các vấn đề pháp lý liên quan trong suốt quá trình thi hành án.

Tư vấn xử lý trì hoãn không thi hành án
>>> Xem thêm: Dịch vụ luật sư giải quyết thi hành án dân sự
Với những thông tin trên, quý khách hàng đã có cái nhìn tổng quan về quy định pháp luật liên quan đến việc cố tình trì hoãn thi hành án dân sự. Quý khách hàng gặp bất kỳ vướng mắc nào trong quá trình thi hành án, vui lòng liên hệ với qua hotline: 1900633716 hoặc qua Website: luat24h.com.vn để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời. Chúng tôi luôn sẵn sàng cung cấp các giải pháp pháp lý hiệu quả, đảm bảo quyền lợi chính đáng của quý khách.
Một số bài viết liên quan có thể bạn đọc quan tâm:

1900.633.716