Có được vứt tài sản của người thuê nhà ra ngoài để lấy lại nhà không

Có được vứt tài sản của người thuê nhà ra ngoài để lấy lại nhà là câu hỏi mà nhiều chủ nhà thường thắc mắc khi gặp những người thuê cứng đầu không chịu trả nhà khi hết thời hạn thuê. Như vậy, khi hết thời hạn hợp đồng thuê nhà mà người thuê nhà không chịu trả nhà thì chủ nhà nên làm gì, chủ nhà có được phép dọn đồ đạc của bên thuê ra ngoài không? Sau đây là những nội dung cơ bản mà Luật L24H cung cấp về vấn đề trên.

có được vứt tài sản của người thuê nhà ra ngoài để lấy lại nhà

Chủ nhà có được vứt tài sản của người thuê nhà ra ngoài để lấy lại nhà

Chủ nhà có quyền gom đồ đạc của người thuê ra ngoài để lấy lại nhà không?

Theo quy định của pháp luật hiện hành, không có quy định nào của pháp luật quy định về việc cho phép bên cho thuê được vứt bỏ đồ đạc, tài sản của bên thuê nhà ra đường, hoặc niêm phong nhà, ngay cả trong trường hợp bên thuê nhà vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ, hoặc đã hết hạn hợp đồng. Các bên cho thuê và thuê nhà đều phải tôn trọng pháp luật, không nên hành xử theo ý mình. Do đó, việc bên cho thuê vứt đồ của bên thuê ra khi lấy lại nhà là trái quy định pháp luật, dẫn đến việc xâm phạm quyền sở hữu tài sản của bên thuê.

Các trường hợp chấm dứt hợp đồng thuê nhà

Theo Điều 131 và 132 Luật Nhà ở 2014, nếu nhà ở không thuộc sở hữu Nhà nước mà thuộc một trong những trường hợp dưới đây thì được chấm dứt hợp đồng thuê nhà:

  • Hợp đồng thuê nhà ở hết hạn; trường hợp trong hợp đồng không xác định thời hạn thì hợp đồng chấm dứt sau 90 ngày, kể từ ngày bên cho thuê nhà ở thông báo cho bên thuê nhà ở biết việc chấm dứt hợp đồng;
  • Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng;
  • Nhà ở cho thuê không còn;
  • Bên thuê nhà ở chết hoặc có tuyên bố mất tích của Tòa án mà khi chết, mất tích không có ai đang cùng chung sống;
  • Nhà ở cho thuê bị hư hỏng nặng, có nguy cơ sập đổ hoặc thuộc khu vực đã có quyết định thu hồi đất, giải tỏa nhà ở hoặc có quyết định phá dỡ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nhà ở cho thuê thuộc diện bị Nhà nước trưng mua, trưng dụng để sử dụng vào các mục đích khác. Bên cho thuê phải thông báo bằng văn bản cho bên thuê biết trước 30 ngày về việc chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở quy định tại điểm này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
  • Bên cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, nhà ở xã hội cho thuê không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng, không đúng điều kiện theo quy định của Luật này;
  • Bên thuê không trả tiền thuê nhà ở theo thỏa thuận từ 03 tháng trở lên mà không có lý do chính đáng;
  • Bên thuê sử dụng nhà ở không đúng mục đích như đã thoả thuận trong hợp đồng;
  • Bên thuê tự ý đục phá, cơi nới, cải tạo, phá dỡ nhà ở đang thuê;
  • Bên thuê chuyển đổi, cho mượn, cho thuê lại nhà ở đang thuê mà không có sự đồng ý của bên cho thuê;
  • Bên thuê làm mất trật tự, vệ sinh môi trường, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt của những người xung quanh đã được bên cho thuê nhà ở hoặc tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc lập biên bản đến lần thứ ba mà vẫn không khắc phục;
  • Thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 129 của Luật này.
  • Không sửa chữa nhà ở khi có hư hỏng nặng;
  • Tăng giá thuê nhà ở bất hợp lý hoặc tăng giá thuê mà không thông báo cho bên thuê nhà ở biết trước theo thoả thuận;
  • Khi quyền sử dụng nhà ở bị hạn chế do lợi ích của người thứ ba.
  • Bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở phải thông báo cho bên kia biết trước ít nhất 30 ngày, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác; nếu vi phạm quy định tại khoản này mà gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

>>> Xem thêm: Cách xử lý khi người thuê nhà trả tiền không đúng hạn

Bên thuê không chịu trả nhà thuê bị xử lý như thế nào?

Xử phạt hành chính

Căn cứ điểm d Khoản 1 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định như sau:

Phạt tiền từ 2.000.000 đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không trả lại tài sản cho người khác do vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng nhưng sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

Xử lý hình sự

Trường hợp bên thuê nhà đã bị xử phạt hành chính rồi nhưng vẫn còn không chịu dọn ra khỏi nhà thì chủ nhà có thể tố cáo ra cơ quan công an có thẩm quyền về tội “sử dụng trái phép tài sản của người khác” quy định tại Điều 177 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017 như sau:

Người nào vì vụ lợi mà sử dụng trái phép tài sản của người khác trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, đã bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc dưới 500.000.000 đồng nhưng tài sản là di vật, cổ vật  nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 219 và Điều 220 của Bộ luật này, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

  • Tài sản trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng;
  • Tài sản là bảo vật quốc gia;
  • Phạm tội 02 lần trở lên;
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
  • Tái phạm nguy hiểm.

Phạm tội sử dụng trái phép tài sản trị giá 1.500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm.

Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Khởi tố hình sự hành vi chiếm nhà trái phép

Khởi tố hình sự hành vi chiếm nhà trái phép

Cách lấy lại mặt bằng khi người thuê không chịu trả

Theo quy định tại Điều 158 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017, việc người thuê nhà không chịu trả nhà mà vẫn tiếp tục sinh hoạt khi đã có thông báo của người cho thuê là hành vi xâm phạm chỗ ở của người khác. Theo đó có thể giải quyết khi bên thuê không trả nhà bằng cách sau:

Trình báo công an về hành vi xâm phạm chỗ ở

Người cho thuê hãy thông báo đến cơ quan công an phường nơi có nhà ở cho thuê để được hướng dẫn giải quyết.

>>> Xem thêm: Mẫu đơn trình báo Công an

Khởi kiện ra Tòa án

Nếu người cho thuê đã áp dụng các biện pháp cần thiết nhưng bên thuê nhà vẫn không chịu trả nhà thì bên cho thuê có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết theo điều 482 Bộ luật Dân sự 2015.

Người khởi kiện nộp đơn kiện trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi qua đường bưu điện đến Tòa án có thẩm quyền. Tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp dân sự là Tòa cấp huyện nơi người bị kiện đang cư trú theo quy định điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a Khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.

Hồ sơ khởi kiện bao gồm các nội dung sau:

  • Đơn khởi kiện theo mẫu 23-DS Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP.
  • Bản photo chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu;
  • Bản photo hợp đồng thuê nhà;
  • Bản photo giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở;
  • Và các giấy tờ, tài liệu khác chứng minh yêu cầu khởi kiện

>>> Xem thêm: Giải quyết tranh chấp hợp đồng thuê mặt bằng kinh doanh

Luật sư tư vấn lấy lại nhà thuê khi hết hợp đồng thuê nhà

  • Tư vấn lấy lại nhà thuê khi đã hết hợp đồng thuê nhà
  • Soạn thảo đơn từ trình báo cơ quan công an về hành vi xâm phạm chỗ ở
  • Tranh tụng tại Tòa trường hợp khởi kiện ra Tòa
  • Các vấn đề khác có liên quan

>>> Xem thêm: Tranh chấp hợp đồng thuê nhà ở, mặt bằng kinh doanh

Luật sư tư vấn lấy lại nhà cho thuê

Luật sư tư vấn lấy lại nhà cho thuê

Như vậy, trường hợp người thuê nhà không chịu trả lại nhà khi hết hợp đồng thuê nhà thì chủ nhà không nên tự ý vứt đồ của họ ra khỏi nhà, mà cần phải trình báo lên cơ quan có thẩm quyền giải quyết để được hỗ trợ giải quyết hoặc có thể khởi kiện ra Tòa để đòi lại nhà. Bài viết cũng đã phần nào cung cấp được các nội dung về cách xử lý khi người thuê nhà không chịu trả nhà, các trường hợp chấm dứt hợp đồng thuê nhà. Nếu Quý khách hàng có khó khăn hoặc thắc mắc gì về vấn đề trên, hãy vui lòng liên hệ đến hotline 1900.633.716 để được các luật sư dân sự tư vấn kỹ hơn. Xin cảm ơn.

Scores: 5 (39 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật Sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Hình Sự, Dân Sự, Hành Chính, Lao Động, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Hợp đồng, Thừa kế, Tranh Tụng, Bào Chữa và một số vấn đề liên quan pháp luật khác

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 1,847 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tư vấn miễn phí gọi: 1900.633.716