Có được miễn thuế TNCN khi tài sản nhận được khi ly hôn là nhà đất

Có được miễn thuế TNCN khi tài sản nhận được khi ly hôn là nhà đất là vấn đề liên quan tới trách nhiệm pháp luật về thuế của cá nhân đối với nhà nước sau khi ly hôn nhận được tài sản. Để trả lời chi tiết hơn câu hỏi này, Luật L24H xin gửi đến quý vị các bạn các thông tin thông qua bài viết dưới đây về phân chia tài sản, án phí phân chia tài sản, nghĩa vụ thuế..

Tài sản là nhà đất khi ly hôn có được miễn thuế TNCN

Tài sản là nhà đất khi ly hôn có được miễn thuế TNCN

Khi ly hôn vợ chồng chịu án phí chia tài sản tại Tòa thế nào?

Theo Danh mục án phí, lệ phí Toà án ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/YBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, án phí về tranh chấp hôn nhân gia đình được quy định như sau:

Tranh chấp hôn nhân và gia đình không có giá ngạch mức án phí là 300.000 đồng.

Đối với tranh chấp hôn nhân và gia đình có giá ngạch thì án phí được quy định như sau:

  • Từ 6 triệu đồng trở xuống mức án phí: 300.000 đồng.
  • Từ trên 6 triệu đồng đến 400 triệu đồng mức án phí là 5% giá trị tài sản có tranh chấp.
  • Từ trên 400 triệu đồng đến 800 triệu đồng mức án phí: 20 triệu đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400 triệu đồng.
  • Từ trên 800 triệu đồng đến 2 tỷ đồng mức án phí: 36 triệu đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800 triệu đồng.
  • Từ trên 2 tỷ đồng đến 4 tỷ đồng mức án phí: 72 triệu đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2 tỷ đồng.
  • Từ trên 4 tỷ đồng mức án phí: 112 triệu đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4 tỷ đồng.

Như vậy, đối với mỗi tài sản tranh chấp khi ly hôn giải quyết tại tòa án với những giá trị khác nhau thì chịu mức án phí khác nhau. Ví dụ nếu khối tài sản chung của hai vợ chồng anh/chị là 10 tỷ đồng và đang tranh chấp, nếu cần tòa án chia giúp thì mức án phí được tính như sau: 112 triệu đồng + 0,1% x 6 tỷ đồng = 118 triệu đồng.

>>> Tham khảo thêm: Phí chia tài sản khi ly hôn

Miễn thuế TNCN và lệ phí trước bạ khi tài sản là nhà đất

Miễn thuế TNCN và lệ phí trước bạ về tài sản là nhà đất

Miễn thuế TNCN và lệ phí trước bạ về tài sản là nhà đất

Có được miễn thuế thu nhập cá nhân khi chia tài sản không?

Tại  Điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định các khoản thu nhập được miễn thuế như sau:Căn cứ quy định tại Điều 4 của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 4 của Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các Khoản thu nhập được miễn thuế bao gồm:

Thu nhập Từ chuyển nhượng bất động sản (bao gồm cả nhà ở hình thành trong tương lai, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định pháp luật về kinh doanh bất động sản) giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; bố vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh chị em ruột với nhau.

Trường hợp bất động sản (bao gồm cả nhà ở hình thành trong tương lai, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định pháp luật về kinh doanh bất động sản) do vợ hoặc chồng tạo lập trong thời kỳ hôn nhân được xác định là tài sản chung của vợ chồng, khi ly hôn được phân chia theo thỏa thuận hoặc do tòa án phán quyết thì việc phân chia tài sản này thuộc diện được miễn thuế…

>>> Xem thêm: Thu nhập chịu thuế là gì? Các khoản thu nhập chịu thuế

Được miễn lệ phí trước bạ không?

Điểm a khoản 5 Điều 5 Thông tư 13/2022/TT-BTC quy định về miễn lệ phí trước bạ: Miễn lệ phí trước bạ thực hiện theo Điều 10 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP. Một số nội dung được quy định chi tiết như sau:

Tài sản của tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng khi đăng ký lại quyền sở hữu, sử dụng được miễn nộp lệ phí trước bạ theo quy định tại điểm c và điểm d khoản 16 Điều 10 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP, cụ thể như sau:

Tài sản đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng chung của hộ gia đình hoặc của các thành viên gia đình khi phân chia tài sản đó theo quy định của pháp luật cho các thành viên gia đình đăng ký lại; Tài sản hợp nhất của vợ chồng sau khi kết hôn; Tài sản phân chia cho vợ, chồng khi ly hôn theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.

Hộ gia đình hoặc thành viên gia đình là những người có quan hệ hôn nhân hoặc quan hệ huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình.”

Căn cứ các quy định trên, trường hợp bất động sản (bao gồm cả nhà ở hình thành trong tương lai, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định pháp luật về kinh doanh bất động sản) do vợ hoặc chồng tạo lập trong thời kỳ hôn nhân được xác định là tài sản chung của vợ chồng, khi ly hôn được phân chia theo thỏa thuận hoặc do tòa án phán quyết thì việc phân chia tài sản này thuộc diện được miễn thuế thu nhập cá nhân và miễn lệ phí trước bạ.

Thủ tục đăng ký sang tên tài sản là nhà đất chia khi ly hôn

Thủ tục đăng kí sang tên nhà đất

Thủ tục đăng kí sang tên nhà đất

Bước 1: Các bên đến văn phòng công chứng/ phòng công chứng để lập hợp đồng tặng cho tài sản hoặc văn bản thỏa thuận chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày lập hợp đồng, các bên phải làm thủ tục đăng ký biên động đất đai và kê khai lệ phí trước bạ, thuế thu nhập cá nhân, nếu quá thời hạn trên sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định của nhà nước.

Bước 2: Kê khai nghĩa vụ tài chính (tại UBND cấp huyện nơi có nhà, đất):

Hồ sơ thực hiện việc sang tên sổ đỏ gồm:

  • Tờ khai lệ phí trước bạ (02 bản do bên mua ký);
  • Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (02 bản do bên bán ký. Riêng trường hợp cho tặng 04 bản);
  • Hợp đồng công chứng đã lập (01 bản chính);
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (01 bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền);
  • CMND + Sổ hộ khẩu của cả bên mua và bên bán (01 bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền);
  • Thời hạn có thông báo nộp thuế: 10 ngày Sau khi có thông báo thì người nộp thuế nộp tiền vào ngân sách nhà nước gồm:

Thuế thu nhập cá nhân: Thuế thu nhập cá nhân khi nhận tặng, cho tài sản là 10% x giá trị tài sản được tặng cho vượt trên 10 triệu đồng, (trong trường hợp vợ, chồng còn quan hệ hôn nhân( tức chưa ly hôn) tặng cho hoặc chuyển nhượng cho nhau thì được miễn)

Thuế trước bạ: 0,5 %

Bước 3: Kê khai hồ sơ sang tên (tại UBND quận/huyện nơi có nhà, đất):

Thành phần hồ sơ gồm:

  • Đơn đề nghị đăng ký biến động (do bên bán ký); Trong trường hợp có thoả thuận trong hợp đồng về việc bên mua thực hiện thủ tục hành chính thì bên mua có thể ký thay.
  • Hợp đồng chuyển nhượng; hợp đồng tặng cho; hoặc văn bản thỏa thuận phân chia di sản; văn bản khai nhận di sản;
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất (bản gốc);
  • Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước (bản gốc);
  • Bản sao CMND + Sổ hộ khẩu của bên nhận chuyển nhượng, thừa kế, cho tặng;
  • Thời hạn sang tên: 15 ngày.

Lệ phí sang tên: (Căn cứ vào thông tư 85/2019/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương)

  • Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai.
  • Phí thẩm định: Tùy thuộc vào diện tích đất cấp quyền sử dụng, tính chất phức tạp của từng loại hồ sơ cấp quyền sử dụng đất, như cấp mới, cấp lại; việc sử dụng đất vào mục đích khác nhau (làm nhà ở, để sản xuất, kinh doanh) và các điều kiện cụ thể của địa phương mà áp dụng mức thu khác nhau cho phù hợp, bảo đảm nguyên tắc mức thu đối với đất sử dụng làm nhà ở thấp hơn đất sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh

Tư vấn phân chia tài sản vợ chồng khi ly hôn

  • Tư vấn về phân chia tài sản ly hôn
  • Tư vấn về án phí phân chia tài sản
  • Tư vấn về các nghĩa vụ thuế đối với vợ chồng
  • Tư vấn về chế đội tài sản chung, tài sản riêng của vợ chồng
  • Hỗ trợ pháp lý khi xảy ra các tranh chấp tài sản khi ly hôn

>>> Xem thêm: Dịch vụ tư vấn pháp luật thuế

Tư vấn pháp luật phân chia tài sản

Tư vấn pháp luật phân chia tài sản

Trên đây là một số nội dung tư vấn của chúng tôi về việc miễn thuế TNCN khi tài sản nhận được khi ly hôn là nhà đất, và một số vấn đề pháp lý có liên quan. Nếu trong quá trình tìm hiểu quý bạn đọc vẫn còn thắc mắc cần được luật sư tư vấn hỗ trợ, tư vấn thì xin vui lòng liên hệ qua hotline 1900.633.716 để được giải đáp kịp thời. Xin cảm ơn.

Scores: 5 (49 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật Sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Hình Sự, Dân Sự, Hành Chính, Lao Động, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Hợp đồng, Thừa kế, Tranh Tụng, Bào Chữa và một số vấn đề liên quan pháp luật khác

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 1,847 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tư vấn miễn phí gọi: 1900.633.716