Cháu nội có được hưởng thừa kế di sản nhà đất ông bà để lại không?

Cháu nội có được thừa kế di sản nhà đất của ông bà không là thắc mắc chung của rất nhiều gia đình đặc biệt là những gia đình có con cháu đích tôn. Theo pháp luật hiện hành trong trường hợp nào thì cháu nội được hưởng di sản nhà đất của ông bà để lại? Bài viết dưới đây của Luật L24H sẽ giải đáp các quy định, quá trình thực hiện thủ tục giải quyết tranh chấp di sản thừa kế của ông bà để lại theo quy định pháp luật

>>> Xem thêm: Con chết trước cha mẹ có được chia tài sản thừa kế không

Cháu nội có được hưởng thừa kế di sản của ông bà

Cháu nội có được hưởng thừa kế di sản của ông bà

Các trường hợp cháu nội được hưởng thừa kế

Theo di chúc

Quyền định đoạt tài sản thông qua di chúc là quyền cơ bản của người có tài sản và được pháp luật bảo vệ và quy định từ Điều 624 đến điều 648 Bộ luật Dân sự 2015. Theo đó, di chúc được thể hiện dưới các hình thức sau:

  • Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng
  • Di chúc bằng văn bản có người làm chứng
  • Di chúc bằng văn bản có công chứng
  • Di chúc bằng văn bản có chứng thực.
  • Di chúc miệng: Trong trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa do bệnh tật hoặc các nguyên nhân khác mà không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng.

Người để lại di chúc hoàn toàn có quyền tự mình quyết định, định đoạt bất cứ ai là người được hưởng tài sản mà mình để lại sau khi qua đời (Khoản 1 Điều 624 Bộ luật Dân sự 2015). Như vậy, ông bà hoàn toàn có quyền quyết định cho cháu hưởng di sản của mình. Đây cũng là hình thức được ưu tiên cao nhất về thừa kế.

Như vậy, phần di sản cháu nội được hưởng là phần di sản mà ông bà nội định đoạt cho cháu trong di chúc với điều kiện cháu nội phải còn sống vào thời điểm mở thừa kế. Trong trường hợp có thai trước thời điểm mở thừa kế thì phải sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế.

Theo pháp luật

Căn cứ theo quy định tại điều 649 bộ luật Dân sự 2015 quy định về thừa kế theo pháp luật Thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định.

Như vậy, có thể hiểu thừa kế theo pháp luật là việc dịch chuyển tài sản của người chết cho những người còn sống theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định. Thừa kế theo pháp luật được sử dụng trong trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 650 BLDS 2015:

  • Không có di chúc;
  • Di chúc không hợp pháp;
  • Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;
  • Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

>>> Xem thêm: Quyền thừa kế đất đai không có di chúc

Căn cứ theo quy định tại Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 thì những người được thừa kế theo pháp luật chia làm ba hàng thừa kế như sau:

  • Hàng thừa kế thứ nhất: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
  • Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết.
  • Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết.

Thừa kế thế vị

Trong trường hợp cha của cháu nội chết trước hoặc cùng thời điểm với ông bà thì cháu nội sẽ thay cha mình hưởng phần di sản ông bà nội để lại cho cha hưởng nếu còn sống tương đương với phần di sản được hưởng theo hàng thừa kế thứ nhất (Điều 652 Bộ luật Dân sự 2015.)

Thừa kế khi không có hàng thừa kế thứ nhất

Trường hợp tất cả những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất của ông bà nội không còn sống tại thời điểm mở thừa kế hoặc còn sống nhưng không có quyền hưởng di sản, đã từ chối nhận di sản thì cháu nội sẽ được thừa kế di sản của ông bà để lại theo hàng thừa kế thứ 2 (khoản 1, khoản 3 Điều 651 BLDS 2015)

Cháu nội thừa kế di sản của ông bà khi nào

Cháu nội thừa kế di sản của ông bà khi nào

Trường hợp không được thừa kế di sản

Căn cứ khoản 1 Điều 621 Bộ luật Dân sự năm 2015, những người sau đây không được quyền hưởng di sản:

  • Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó.
  • Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản.
  • Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng.
  • Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.
  • Người thuộc những trường hợp trên đây vẫn được hưởng di sản là quyền sử dụng đất, nhà ở hoặc cả nhà và đất, nếu người để lại di sản đã biết hành vi của những người đó, nhưng vẫn cho họ hưởng di sản theo di chúc.

Ngoài ra người lập di chúc có quyền truất quyền hưởng di sản của người thừa kế. Đây được coi là quyền của người để lại di chúc thể hiện ý chí không muốn để lại phần tài sản của mình cho một người nào đó hay còn gọi là truất quyền thừa kế theo di chúc (Điều 624 Bộ luật Dân sự 2015). Tuy nhiên để đảm bảo quyền và lợi ích của những người yếu thế, pháp luật vẫn có ngoại lệ dành cho những đối tượng được hưởng di sản thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc gồm:

  • Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;
  • Con thành niên mà không có khả năng lao động.

(Điều 644 BLDS 2015).

Thủ tục giải quyết tranh chấp thừa kế ông bà để lại

Bước 1: Gửi đơn khởi kiện đến Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo Điều 190, Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015

Bước 2: Thủ tục nhận và xử lý đơn khởi kiện

  • Tòa án qua bộ phận tiếp nhận đơn phải nhận đơn khởi kiện do người khởi kiện nộp trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính và phải ghi vào sổ nhận đơn; trường hợp Tòa án nhận đơn khởi kiện được gửi bằng phương thức gửi trực tuyến thì Tòa án in ra bản giấy và phải ghi vào sổ nhận đơn.
  • Khi nhận đơn khởi kiện nộp trực tiếp, Tòa án có trách nhiệm cấp ngay giấy xác nhận đã nhận đơn cho người khởi kiện. Đối với trường hợp nhận đơn qua dịch vụ bưu chính thì trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn, Tòa án phải gửi thông báo nhận đơn cho người khởi kiện. Trường hợp nhận đơn khởi kiện bằng phương thức gửi trực tuyến thì Tòa án phải thông báo ngay việc nhận đơn cho người khởi kiện qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).
  • Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện.
  • Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét đơn khởi kiện và có một trong các quyết định sau đây: Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện; Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn nếu vụ án có đủ điều kiện để giải quyết theo thủ tục rút gọn quy định tại khoản 1 Điều 317 của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 ; Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác; Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu vụ việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
  • Kết quả xử lý đơn của Thẩm phán quy định tại khoản 3 Điều này phải được ghi chú vào sổ nhận đơn và thông báo cho người khởi kiện qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có)
  • Trường hợp tòa xét thấy hồ sơ đủ điều kiện, Tòa ra thông báo người khởi kiện đóng tạm ứng án phí.

Bước 3: Người khởi kiện đóng tạm ứng án phí và nộp lại biên lai cho Tòa

Bước 4: Tòa án thụ lý vụ án và ra thông báo đến các cơ quan và cá nhân liên quan

Bước 5: Tiến hành hòa giải

Bước 6: Nếu hòa giải không thành thì đưa vụ án ra xét xử

Cơ sở pháp lý: Điều 186, Điều 190, Điều 191, Điều 195, Điều 205, Điều 220 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015

Thủ tục giải quyết tranh chấp thừa kế di sản của ông bà

Thủ tục giải quyết tranh chấp thừa kế di sản của ông bà

Luật sư tư vấn thừa kế di sản

  • Tư vấn và giải đáp mọi vướng mắc của khách hàng về vấn đề thừa kế, phân chia tài sản thừa kế theo quy định của pháp luật hiện hành;
  • Tư vấn về quyền thừa kế của các thành viên trong gia đình;
  • Tư vấn về thời điểm mở thừa kế theo luật;
  • Tư vấn và xác định tài sản hợp pháp của người để lại tài sản thừa kế;
  • Tư vấn về thời điểm phát sinh quyền và nghĩa vụ của người được thừa kế;
  • Tư vấn giải quyết tranh chấp liên quan đến hình thức và nội dung của di chúc đã lập;
  • Tư vấn giải quyết tranh chấp về việc chỉ định người thừa kế, người bị truất quyền hưởng di sản;
  • Tư vấn giải quyết tranh chấp cách phân định phần di sản cho từng người thừa kế;
  • Tư vấn giải quyết tranh chấp về giao nghĩa vụ cho những người thừa kế;
  • Hướng dẫn và tư vấn cho khách hàng trình tự thủ tục khởi kiện, thời hiệu khởi kiện, điều kiện khởi kiện, tư cách chủ thể và soạn đơn khởi kiện gửi đến Tòa án có thẩm quyền;
  • Tham gia gia tố tụng với tư cách là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng tại các cấp tòa xét xử;

Thực tiễn cho thấy cháu nội vẫn có thể được hưởng di sản thừa kế từ ông bà để lại trong một số trường hợp nhất định. Nếu quý bạn đọc còn có thắc mắc liên quan đến việc thừa kế di sản bất động sản do ông bà để lại của cháu nội hoặc có nhu cầu khác cần luật sư tư vấn luật thừa kế hãy liên hệ với Luật L24H qua hotline 1900633716 để được luật sư thừa kế hỗ trợ và tư vấn chi tiết. Xin cảm ơn.

Scores: 4.9 (30 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật sư Trần Như Lực
Luật sư Trần Như Lực

Chức vụ: Luật sư cộng sự

Lĩnh vực tư vấn: Đất đai, Hình sự, Dân sự, Hôn nhân gia đình, Ly hôn, Lao động, Doanh nghiệp, Hợp đồng, Thừa kế và một số vấn đề liên quan pháp luật khác

Trình độ đào tạo: Đại Học Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 15

Tổng số bài viết: 37 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

  Hotline: 1900.633.716