Chấm dứt góp vốn bằng quyền sử dụng đất như thế nào?

Chấm dứt góp vốn bằng quyền sử dụng đất là vấn đề phát sinh trong hoạt động đầu tư góp vốn bằng quyền sử dụng đất. Khi việc góp vốn chấm dứt, các bên phải thực hiện thủ tục xóa đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất để tránh tranh chấp về sau. Bài viết sau đây sẽ cung cấp cho quý khách những thông tin cơ bản việc chấm dứt góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo pháp luật đất đai.

Quy định chấm dứt góp vốn bằng quyền sử dụng đất

Quy định chấm dứt góp vốn bằng quyền sử dụng đất

Hiểu thế nào là góp vốn bằng quyền sử dụng đất?

Theo khoản 10 Điều 3 Luật Đất đai 2013 thì chuyển quyền sử dụng đất là việc chuyển giao quyền sử dụng đất từ người này sang người khác thông qua các hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất và góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

Như vậy, góp vốn bằng quyền sử dụng đất là một trong những cách thức chuyển quyền sử dụng đất từ người này sang người khác.

Các trường hợp chấm dứt việc góp vốn bằng quyền sử dụng đất

Khi các chủ thể rơi vào các trường hợp sau đây thì việc góp vốn bằng quyền sử dụng đất sẽ chấm dứt, bao gồm:

  • Hết thời hạn góp vốn bằng quyền sử dụng đất;
  • Một bên hoặc các bên đề nghị theo thỏa thuận trong hợp đồng góp vốn;
  • Bị thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai;
  • Bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất trong hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc doanh nghiệp liên doanh bị tuyên bố phá sản, giải thể;
  • Cá nhân tham gia hợp đồng góp vốn chết; bị tuyên bố là đã chết; bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự; bị cấm hoạt động trong lĩnh vực hợp tác kinh doanh mà hợp đồng góp vốn phải do cá nhân đó thực hiện;
  • Pháp nhân tham gia hợp đồng góp vốn bị chấm dứt hoạt động mà hợp đồng góp vốn phải do pháp nhân đó thực hiện.

Cơ sở pháp lý: khoản 3 Điều 80 Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 01/07/2014 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (sau đây gọi là Nghị định 43/2014/NĐ-CP).

>>>Xem thêm: Mẫu hợp đồng góp vốn kinh doanh cá nhân và công ty

Xử lý quyền sử dụng đất sau khi chấm dứt việc góp vốn

Sau khi chấm dứt việc góp vốn, việc xử lý quyền sử dụng đất được quy định tiến hành như sau:

  • Trường hợp hết thời hạn góp vốn hoặc do thỏa thuận của các bên về chấm dứt việc góp vốn thì bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất được tiếp tục sử dụng đất đó trong thời hạn còn lại.

Trường hợp người sử dụng đất góp vốn bằng quyền sử dụng đất và sau đó nhà đầu tư làm thủ tục đăng ký hoặc xin phép chuyển mục đích sử dụng đất thì khi hết thời hạn góp vốn, quyền và nghĩa vụ có liên quan giữa bên góp vốn và bên nhận góp vốn thực hiện theo thỏa thuận của các bên theo quy định của pháp luật; trường hợp thời hạn sử dụng đất đã hết và bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất không còn nhu cầu tiếp tục sử dụng thì Nhà nước thu hồi đất.

  • Trường hợp chấm dứt việc góp vốn theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền do vi phạm pháp luật về đất đai thì Nhà nước thu hồi đất đó
  • Trường hợp bên nhận góp vốn hoặc bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất là tổ chức bị phá sản thì quyền sử dụng đất đã góp vốn được xử lý theo quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án nhân dân. Người nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo quyết định của Tòa án nhân dân thì được tiếp tục sử dụng đất đúng mục đích đã được xác định trong thời hạn sử dụng đất còn lại và được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Trường hợp không có người nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thì Nhà nước thu hồi đất và tài sản đó.
  • Trường hợp cá nhân tham gia hợp đồng góp vốn chết thì quyền sử dụng đất đã góp vốn được để thừa kế theo quy định của pháp luật về dân sự;
  • Trường hợp cá nhân tham gia hợp đồng góp vốn bị tuyên bố là đã chết, đã chết hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự thì được giải quyết theo quy định của pháp luật về dân sự;
  • Trường hợp doanh nghiệp liên doanh giải thể hoặc bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất là tổ chức giải thể thì quyền sử dụng đất đã góp vốn được xử lý theo thỏa thuận giữa các bên phù hợp với quy định của Luật Đất đai và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

(Cơ sở pháp lý: Khoản 4 Điều 80 Nghị định 43/2014/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 52 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực ngày 03/03/2017 về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai) (sau đây gọi là Nghị định 01/2017/NĐ-CP).

Quy trình, thủ tục xóa đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất

Hồ sơ xóa đăng ký góp vốn quyền sử dụng đất

Nhà đầu tư cần chuẩn bị các loại giấy tờ hồ sơ sau đẩy để nộp đề nghị xóa đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất:

  • Văn bản thanh lý hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất có xác nhận đã được thanh lý hợp đồng;
  • Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

(Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 2 Thông tư 14/2023/TT-BTNMT của Bộ tài nguyên môi trường có hiệu lực từ ngày 16/10/2023 quy định về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu và giấy tờ liên quan cư trú khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trong lĩnh vực đất đai).

Chuẩn bị hồ sơ thực hiện thủ tục xóa đăng ký

Chuẩn bị hồ sơ thực hiện thủ tục xóa đăng ký

Thủ tục xóa đăng ký

Sau khi chuẩn bị hồ sơ, trình tự xóa đăng ký góp vốn quyền sử dụng đất được tiến hành theo các bước sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ xóa đăng ký

Chuẩn bị và nộp 01 bộ hồ sơ xóa đăng ký góp vốn quyền sử dụng đất tại Văn phòng đăng ký đất đai.

Bước 2: Văn phòng đăng ký đất đai tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ xóa đăng ký góp vốn.

Nếu phù hợp với quy định thì tiến hành Xác nhận việc xóa góp vốn vào Giấy chứng nhận và  thực hiện xoá đăng ký góp vốn vào hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai.

Bước 3: Trả kết quả là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã xoá đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

  • Trường hợp góp vốn bằng quyền sử dụng đất mà đã cấp Giấy chứng nhận cho bên nhận góp vốn thì thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp; bên góp vốn được cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
  • Trường hợp thời hạn sử dụng đất kết thúc cùng với thời điểm xóa góp vốn bằng quyền sử dụng đất mà người sử dụng đất không có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất hoặc không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền gia hạn sử dụng đất thì thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp.

(Cơ sở pháp lý: Điều 80 Nghị định 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 51, khoản 52  Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP).

Luật sư tư vấn thủ tục chấm dứt góp vốn bằng quyền sử dụng đất

Dịch vụ Luật sư tư vấn thủ tục chấm dứt góp vốn bằng quyền sử dụng đất do Luật L24H cung cấp bao gồm những nội dung sau:

  • Tư vấn Quy định góp vốn bằng quyền sử dụng đất
  • Tư vấn tính hợp pháp của hồ sơ chuyển quyền sử dụng đất đai
  • Tư vấn, xác định những trường hợp xử lý quyền sử dụng đất sau khi chấm dứt việc góp vốn
  • Chuẩn bị, soạn thảo hồ sơ các giấy tờ thực hiện thủ tục chấm dứt góp vốn bằng quyền sử dụng đất
  • Tư vấn các vấn đề pháp lý liên quan đến hồ sơ, thủ tục và các vấn đề khác liên quan đến thủ tục chấm dứt góp vốn bằng quyền sử dụng đất
  • Tư vấn Giải quyết tranh chấp hợp đồng góp vốn kinh doanh
  • Tra cứu hồ sơ đất của khách hàng.
  • Tư vấn một số vấn đề liên quan khác.

Luật sư tư vấn thủ tục chấm dứt góp vốn

Luật sư tư vấn thủ tục chấm dứt góp vốn

Tóm lại, có nhiều nguyên nhân dẫn đến việc chấm dứt góp vốn bằng quyền sử dụng đất. Khi chấm dứt góp vốn, các bên phải thực hiện thủ tục chấm dứt góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo đúng trình tự, thủ tục quy định. Nếu quý khách còn thắc mắc liên quan đến vấn đề này, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua hotline 1900.633.716 để được hỗ trợ bởi Luật sư tư vấn luật dân sự của Luật L24H hỗ trợ tư vấn trực tuyến miễn phí.

Scores: 4.5 (45 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật Sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Hình Sự, Dân Sự, Hành Chính, Lao Động, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Hợp đồng, Thừa kế, Tranh Tụng, Bào Chữa và một số vấn đề liên quan pháp luật khác

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 1,857 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tư vấn miễn phí gọi: 1900.633.716