Cách xác định nợ chung, nợ riêng của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

Trong thời kỳ hôn nhânvợ chồng sẽ có phát sinh những tài khoản chung, riêng cũng như những nghĩa vụ hoàn trả các khoản nợ vay (vay tiền) hay đền bù về những khoản nợ. Vậy vợ hay chồng cần biết cách xác định nợ chung, nợ riêng của vợ chồng. Để từ đó xác định ai sẽ là người có nghĩa vụ thanh toán những khoản nợ đó theo quy định của pháp luật. Bài viết dưới đây của Luật L24H sẽ cung cấp cho quý bạn đọc về vấn đề trên.

Cách xác định nợ chung, nợ riêng của vợ chồng

Cách xác định nợ chung, nợ riêng của vợ chồng

Cách xác định nợ chung, nợ riêng của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

Trường hợp là nợ chung

Các khoản nợ phát sinh trong các trường hợp sau đây được xem là nợ chung của vợ chồng:

  • Khoản nợ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm;
  • Khoản nợ phát sinh từ giao dịch do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình. Nhu cầu thiết yếu là nhu cầu sinh hoạt thông thường về ăn, mặc, ở, học tập, khám bệnh, chữa bệnh và nhu cầu sinh hoạt thông thường khác không thể thiếu cho cuộc sống của mỗi người, mỗi gia đình.
  • Giao dịch của vợ hoặc chồng trong trường hợp là đại diện hợp pháp của bên kia;
  • Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung;
  • Nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình;
  • Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do con gây ra mà theo quy định của Bộ luật dân sự thì cha mẹ phải bồi thường;
  • Nghĩa vụ khác theo quy định của các luật có liên quan.

Cơ sở pháp lý: Điều 37, Khoản 20 Điều 3, Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014

Trường hợp là nợ riêng

Dựa vào quy định nghĩa vụ riêng về tài sản của vợ chồng tại Điều 45 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 để xác định các khoản nợ riêng trong thời kỳ hôn nhân của vợ chồng. Theo đó, các khoản nợ do một bên tự ý xác lập thuộc các trường hợp sau thì có thể được xác định là nợ riêng:

  • Khoản nợ phát sinh trước thời kỳ hôn nhân;
  • Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do một bên xác lập, thực hiện, không nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình;
  • Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng, trừ trường hợp nghĩa vụ phát sinh trong việc bảo quản, duy trì, tu sửa tài sản riêng của vợ, chồng hoặc từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình;
  • Nghĩa vụ phát sinh từ hành vi vi phạm pháp luật của vợ, chồng.

Nguyên tắc giải quyết nợ chung, nợ riêng trong thời kỳ hôn nhân

Nguyên tắc giải quyết nợ chung, nợ riêng trong thời kỳ hôn nhân

Nguyên tắc giải quyết nợ chung, nợ riêng trong thời kỳ hôn nhân

Vợ chồng có thỏa thuận về khoản nợ

Khi hai bên kết hôn lựa chọn thỏa thuận nghĩa vụ tài sản thì thỏa thuận này phải được lập trước khi kết hôn, bằng hình thức văn bản có công chứng hoặc chứng thực. Nghĩa vụ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận được xác lập kể từ ngày đăng ký kết hôn.

Đối với các khoản nợ đã được vợ chồng thoả thuận với nhau, mà thoả thuận đó không trái với quy định của pháp luật, dù là trong thời kỳ hôn nhân hay sau khi ly hôn, đều sẽ được giải quyết dựa trên nguyên tắc áp dụng các nội dung mà các bên bên đã thoả thuận với nhau.

Thỏa thuận về nghĩa vụ tài sản của vợ chồng bị vô hiệu nếu thuộc một trong số các trường hợp sau:

  • Không tuân thủ điều kiện có hiệu lực của giao dịch được quy định tại Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan;
  • Vi phạm một trong các quy định tại các điều 29, 30, 31 và 32 của Luật hôn nhân và gia đình;
  • Nội dung của thỏa thuận vi phạm nghiêm trọng quyền được cấp dưỡng, quyền được thừa kế và quyền, lợi ích hợp pháp khác của cha, mẹ, con và thành viên khác của gia đình.

Cơ sở pháp lý: Điều 47, 50 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

Vợ chồng không có thoả thuận về khoản nợ

Đối với các khoản nợ không được vợ chồng thoả thuận với nhau, sẽ được giải quyết dựa trên nguyên tắc sau:

  • Khoản nợ được xác định là nợ chung thì dù xuất phát từ ý chí của một bên hay cả hai vợ chồng thì hai vợ chồng cùng phải trả, dựa theo các nguyên tắc được quy định tại điều 37 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 (căn cứ khoản 2 Điều 27 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014)
  • Đối với khoản nợ riêng, pháp luật hôn nhân và gia đình không quy định cụ thể tại một điều khoản nào. Tuy nhiên, dựa trên quy định nghĩa vụ riêng về tài sản của vợ chồng tại Điều 45 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, các khoản nợ riêng của vợ chồng được giải quyết theo nguyên tắc như sau: nợ riêng của ai thì người đó phải tự trả, không được sử dụng tài sản chung để giải quyết các khoản nợ riêng của vợ chồng. Bởi lẽ, các khoản nợ này xuất phát từ ý chí của một bên không nhắm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình; khoản nợ này phát sinh trước thời kỳ hôn nhân; khoản nợ này phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của một bên: hay khoản nợ này xuất phát từ hành vi vi phạm của vợ hoặc chồng.

Luật sư tư vấn giải quyết nợ chung, nợ riêng của vợ chồng khi ly hôn

Tư vấn giải quyết nợ chung, nợ riêng của vợ chồng khi ly hôn

Tư vấn giải quyết nợ chung, nợ riêng của vợ chồng khi ly hôn

  • Tư vấn ly hôn xác định các khoản nợ trong thời kỳ hôn nhân cũng như các quy định khác về hôn nhân gia đình;
  • Hỗ trợ soạn thảo văn bản, đơn xin ly hôn, đơn phản tố (tư cách bị đơn), bản tự khai, đơn từ tố tụng khác trong quá trình giải quyết vụ án
  • Luật sư tranh tụng tham gia phiên tòa tranh luận bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp khách hàng về tranh chấp chia tài sản khi ly hôn
  • Đưa ra phương án tối ưu nhất, bảo vệ quyền lợi cho khách hàng.

Vấn đề xác định nghĩa vụ thanh toán các khoản nợ của vợ chồng sau ly hôn đã không còn là vấn đề xa lạ trong cuộc sống ngày nay. Nếu quý bạn đọc có bất kỳ thắc mắc, khó khăn về các vấn đề liên quan đến lĩnh vực hôn nhân gia đình thì vui lòng gọi ngay vào Hotline 1900.633.716 để được luật sư hôn nhân và gia đình tư vấn, hỗ trợ.

Scores: 4.9 (41 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Thạc sĩ - Luật sư Phan Mạnh Thăng
Thạc sĩ - Luật sư Phan Mạnh Thăng

Chức vụ: Giám Đốc Điều Hành

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Doanh Nghiệp, Dân Sự, Hình Sự, Thương Mại

Trình độ đào tạo: Thạc sỹ kinh tế Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 12 năm

Tổng số bài viết: 396 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

  Hotline: 1900.633.716