Các trường hợp không được ủy quyền

Các trường hợp không được ủy quyền là một nội dung pháp lý quan trọng mà mọi cá nhân cần hiểu rõ. Pháp luật quy định cụ thể những tình huống không được phép ủy quyền như thủ tục ly hôn, rút tiết kiệm hoặc các giấy tờ liên quan đến lý lịch, nhằm bảo vệ quyền lợi cá nhân và đảm bảo tính minh bạch, trung thực trong các giao dịch pháp lý. Việc nắm rõ những quy định này không chỉ giúp tránh những rủi ro không đáng có mà còn đảm bảo quá diễn ra thuận lợi.

Pháp luật quy định về ủy quyền

Pháp luật quy định về ủy quyền

Uỷ quyền là gì? Khi nào uỷ quyền có giá trị hiệu lực

Theo Điều 135 Bộ luật Dân sự 2015 thì ủy quyền là một trong hai hình thức đại diện theo quy định pháp luật: Quyền đại diện được xác lập theo ủy quyền giữa người được đại diện và người đại diện (sau đây gọi là đại diện theo ủy quyền); theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, theo điều lệ của pháp nhân hoặc theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là đại diện theo pháp luật.

Như vậy, ủy quyền có thể hiểu là một chủ thể có quyền và nghĩa vụ thực hiện một công việc hay giao dịch nào đó nhưng vì không thể thực hiện nên họ giao quyền này cho một chủ thể khác thay mặt họ thực hiện trong phạm vi nhất định. Việc giao quyền này được thực hiện theo thỏa thuận giữa các bên và không làm mất đi quyền của chủ thể giao.

Theo Điều 563 Bộ luật Dân sự 2015 quy định thời hạn ủy quyền do các bên thỏa thuận hoặc do pháp luật quy định; nếu không có thỏa thuận và pháp luật không có quy định thì hợp đồng ủy quyền có hiệu lực 01 năm, kể từ ngày xác lập việc ủy quyền.

Ủy quyền có giá trị hiệu lực khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp lý và thỏa thuận giữa các bên liên quan. Cụ thể, một văn bản ủy quyền sẽ có giá trị hiệu lực khi:

  • Văn bản ủy quyền được lập đúng quy định pháp luật,
  • Công chứng hoặc chứng thực: Với những giao dịch theo pháp luật quy định, văn bản ủy quyền cần được công chứng hoặc chứng thực theo quy định pháp luật.
  • Nội dung ủy quyền không được trái pháp luật, đạo đức xã hội.
  • Ủy quyền có hiệu lực từ thời điểm lập văn bản (trừ khi có thỏa thuận khác về thời điểm có hiệu lực).
  • Điều kiện của các bên tham gia: bên ủy quyền và bên được ủy quyền phải có đầy đủ năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự.

>>> Xem thêm: Bên được ủy quyền có được phép ủy quyền lại không?

Quy định pháp luật về uỷ quyền

Quy định pháp luật về uỷ quyền

Các trường hợp không được ủy quyền

Trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình

Đăng ký kết hôn

Căn cứ Điều 18 Luật Hộ tịch 2014 quy định về thủ tục đăng ký kết hôn như sau:

  • Hai bên nam, nữ nộp tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định cho cơ quan đăng ký hộ tịch và cùng có mặt khi đăng ký kết hôn.
  • Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 nêu trên, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định Luật hôn nhân và gia đình, công chức tư pháp – hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch.
  • Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn;

Như vậy, trong trường hợp đăng ký kết hôn hai bên nam nữ phải có mặt khi đăng ký kết hôn nên không thể ủy quyền cho người khác có mặt đăng ký kết hôn.

Ly hôn

Tại khoản 4 Điều 85 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định người đại diện theo ủy quyền theo quy định Bộ luật dân sự là người đại diện theo ủy quyền trong tố tụng dân sự.

Đối với việc ly hôn, đương sự không được ủy quyền cho người khác thay mặt mình tham gia tố tụng. Trường hợp cha, mẹ, người thân thích khác yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình 2014 thì họ là người đại diện.

Gửi tiền tiết kiệm tại các tổ chức tín dụng

Một trường hợp thực hiện giao dịch phải tự mình thực hiện nữa là việc gửi tiền tiết kiệm tại các tổ chức tín dụng. Việc gửi tiền cần chính người gửi tiền đi thực hiện, việc trực tiếp thực hiện giao dịch gửi tiền nhằm đảm bảo quyền lợi cho người giao dịch, đảm bảo số tiền này được gửi một cách an toàn nhất và trách nhiệm về số tiền thuộc về người đi gửi.

Công chứng di chúc của mình

Người lập di chúc phải tự mình thực hiện ý chí. Quy định của bộ luật dân sự là người lập di chúc phải minh mẫn và sáng suốt, phải tự nguyện và tự mình thực hiện ý chí của mình về việc thực hiện và yêu cầu công chứng di chúc và không được ủy quyền cho người khác yêu cầu công chứng di chúc (Căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Công chứng 2014)

>>> Xem thêm: Di chúc không có công chứng có giá trị không

Cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2

Theo Khoản 2 Điều 46 Luật lý lịch tư pháp 2009 thì cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 thì không được ủy quyền cho người khác làm thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp. Lý lịch tư pháp là lý lịch về án tích của người đã từng bị kết án thông qua các chế tài hình sự trong bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực, những thông tin về tình trạng thi hành án và các thông tin khác liên quan đến bản án. Quy định của Luật này nêu rằng phiếu lý lịch tư pháp cần phải tự mình thực hiện và không được thực hiện ủy quyền.

>>> Xem thêm: Có được đơn phương hủy hợp đồng ủy quyền không?

Không được thực hiện ủy quyền cho người có quyền, lợi ích đối lập với người ủy quyền tại cùng vụ việc

Điểm b Khoản 1 Điều 87 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 nếu người được ủy quyền là đương sự trong cùng vụ việc với người ủy quyền và có quyền, lợi ích đối lập nhau, thì không được ủy quyền để tránh xung đột lợi ích, đảm bảo quá trình tố tụng chính xác.

Người được ủy quyền đang được ủy quyền bởi một đương sự khác trong cùng vụ việc có quyền, lợi ích đối lập với người sẽ ủy quyền thì trường hợp này sẽ không được ủy quyền.

Luật sư tư vấn các trường hợp không được ủy quyền

  • Tư vấn, hỗ trợ soạn thảo hợp đồng ủy quyền;
  • Tư vấn pháp luật về ủy quyền theo quy định pháp luật;
  • Tư vấn pháp luật trường hợp không được ủy quyền lại cho người khác;
  • Tư vấn quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ ủy quyền;
  • Luật sư tham gia giải quyết tranh chấp quan hệ ủy quyền theo đúng quy định pháp luật.

Tư vấn các trường hợp không được ủy quyền

Tư vấn các trường hợp không được ủy quyền

>>> Xem thêm: Hướng dẫn cách ghi mẫu giấy ủy quyền viết tay chuẩn nhất năm 2024

Việc ủy quyền phải được thực hiện theo quy định pháp luật như phải tuân thủ điều kiện về hình thức hợp đồng ủy quyền, phạm vi ủy quyền cũng như sự đồng ý của người ủy quyền. Bài viết trên phần nào cũng đã cung cấp được nội dung cơ bản về vấn đề này. Nếu như quý khách hàng có bất cứ vấn đề thắc mắc nào liên quan xin liên hệ chúng tôi hotline:1900.633.716 hoặc liên hệ qua Website: luat24h.com.vn để được hỗ trợ từ chúng tôi.

Bài viết được thực hiện bởi Luật Sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Hình Sự, Dân Sự, Hành Chính, Lao Động, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Hợp đồng, Thừa kế, Tranh Tụng, Bào Chữa và một số vấn đề liên quan pháp luật khác

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 2,092 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tư vấn miễn phí gọi: 1900.633.716