Các trường hợp hạn chế quyền tự do cư trú của công dân mới nhất 2024

Các trường hợp hạn chế quyền tự do cư trú là vấn đề đang được nhiều người quan tâm và chú ý đến. Quyền tự do đi lại và cư trú của công dân là một trong những quyền nhân thân quan trọng, được pháp luật bảo hộ. Như vậy, có được hạn chế quyền tự do cư trú không? Các hành vi bị nghiêm cấm về cư trú sẽ được trình bày chi tiết trong bài dưới đây.

Trường hợp hạn chế quyền tự do cư trú

Trường hợp hạn chế quyền tự do cư trú

Quy định pháp luật về quyền tự do cư trú của công dân

Căn cứ Khoản 1 Điều 22 và Điều 23 Hiến pháp 2013 quy định:

  • Công dân có quyền có nơi ở hợp pháp.
  • Công dân có quyền tự do đi lại và cư trú ở trong nước, có quyền ra nước ngoài và từ nước ngoài về nước. Việc thực hiện các quyền này do pháp luật quy định.

Việc thực hiện quyền tự do cư trú được quy định tại Điều 4 Luật Cư trú 2020 hoặc quy định khác của pháp luật có liên quan. Để bảo đảm việc thực hiện quyền tự do cư trú của công dân và quản lý cư trú Điều 5 Luật Cư trú 2020 quy định như sau:

  • Nhà nước có chính sách và biện pháp đồng bộ để bảo đảm việc thực hiện quyền tự do cư trú của công dân.
  • Nhà nước bảo đảm ngân sách, cơ sở vật chất, nguồn nhân lực, đầu tư phát triển công nghệ tiên tiến, hiện đại cho hoạt động đăng ký, quản lý cư trú.

Quyền tự do cư trú của công dân

Theo quy định tại Điều 8 Luật Cư trú năm 2020 thì công dân có 07 quyền về cư trú, bao gồm:

  • Lựa chọn, quyết định nơi cư trú của mình, đăng ký cư trú phù hợp với quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
  • Được bảo đảm bí mật thông tin cá nhân, thông tin về hộ gia đình trong Cơ sở dữ liệu về cư trú, trừ trường hợp cung cấp theo quy định của pháp luật.
  • Được khai thác thông tin về cư trú của mình trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; được cơ quan đăng ký cư trú trong cả nước không phụ thuộc vào nơi cư trú của mình xác nhận thông tin về cư trú khi có yêu cầu.
  • Được cơ quan đăng ký cư trú cập nhật, điều chỉnh thông tin về cư trú của mình trong Cơ sở dữ liệu về cư trú khi có thay đổi hoặc khi có yêu cầu.
  • Được cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc thực hiện quyền tự do cư trú của mình khi có yêu cầu.
  • Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện biện pháp bảo vệ quyền tự do cư trú.
  • Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện đối với hành vi vi phạm pháp luật về cư trú theo quy định của pháp luật

Tuy nhiên, bên cạnh 07 quyền về cư trú này, thì công dân cũng phải thực hiện 03 nghĩa vụ về cư trú quy định tại Điều 9 Luật Cư trú năm 2020, gồm:

  • Thực hiện việc đăng ký cư trú theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
  • Cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin, giấy tờ, tài liệu về cư trú của mình cho cơ quan, người có thẩm quyền và chịu trách nhiệm về thông tin, giấy tờ, tài liệu đã cung cấp.
  • Nộp lệ phí đăng ký cư trú theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

>>> Tham khảo thêm về: Những quy định mới về thường trú, tạm trú

Các trường hợp công dân bị hạn chế quyền tự do cư trú

Công dân có quyền tự do cư trú theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, Theo khoản 2 và khoản 3 Điều 4 Luật Cư trú 2020 thì việc thực hiện quyền tự do cư trú của công dân sẽ bị hạn chế trong các trường hợp sau đây:

  • Người bị cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng áp dụng biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú, biện pháp tạm giữ, tạm giam; người bị kết án phạt tù nhưng chưa có quyết định thi hành án hoặc đã có quyết định thi hành án nhưng đang tại ngoại hoặc được hoãn chấp hành án, tạm đình chỉ chấp hành án; người bị kết án phạt tù được hưởng án treo đang trong thời gian thử thách; người đang chấp hành án phạt tù, cấm cư trú, quản chế hoặc cải tạo không giam giữ; người được tha tù trước thời hạn có điều kiện đang trong thời gian thử thách;
  • Người đang chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn, biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng; người phải chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng nhưng đang được hoãn chấp hành hoặc tạm đình chỉ chấp hành; người bị quản lý trong thời gian làm thủ tục xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng;
  • Người bị cách ly do có nguy cơ lây lan dịch bệnh cho cộng đồng;
  • Địa điểm, khu vực cách ly vì lý do phòng, chống dịch bệnh theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền; địa bàn có tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật; địa điểm không được đăng ký thường trú mới, đăng ký tạm trú mới, tách hộ theo quy định của Luật này;
  • Các trường hợp khác theo quy định của luật.

Khu vụ hạn chế quyền tự do cư trú

Khu vụ hạn chế quyền tự do cư trú

Các hành vi bị nghiêm cấm về cư trú

Các hành vi bị nghiêm cấm về cư trú theo Điều 7 Luật Cư trú 2020 bao gồm:

  • Cản trở công dân thực hiện quyền tự do cư trú.
  • Lạm dụng việc sử dụng thông tin về nơi thường trú, nơi tạm trú làm điều kiện để hạn chế quyền, lợi ích hợp pháp của công dân.
  • Đưa, môi giới, nhận hối lộ trong việc đăng ký, quản lý cư trú.
  • Không tiếp nhận, trì hoãn việc tiếp nhận hồ sơ, giấy tờ, tài liệu, thông tin đăng ký cư trú hoặc có hành vi nhũng nhiễu khác; không thực hiện, thực hiện không đúng thời hạn đăng ký cư trú cho công dân khi hồ sơ đủ điều kiện đăng ký cư trú; xóa đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú trái với quy định của pháp luật.
  • Thu, quản lý, sử dụng lệ phí đăng ký cư trú trái với quy định của pháp luật.
  • Tự đặt ra thời hạn, thủ tục, giấy tờ, tài liệu, biểu mẫu trái với quy định của pháp luật hoặc làm sai lệch thông tin, sổ sách, hồ sơ về cư trú.
  • Cố ý cấp hoặc từ chối cấp giấy tờ, tài liệu về cư trú trái với quy định của pháp luật.
  • Lợi dụng việc thực hiện quyền tự do cư trú để xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
  • Làm giả giấy tờ, tài liệu, dữ liệu về cư trú; sử dụng giấy tờ, tài liệu, dữ liệu giả về cư trú; cung cấp thông tin, giấy tờ, tài liệu sai sự thật về cư trú; khai man điều kiện, giả mạo hồ sơ, giấy tờ, tài liệu để được đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú; mua, bán, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, cầm cố, nhận cầm cố, hủy hoại giấy tờ, tài liệu về cư trú.
  • Tổ chức, kích động, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ, giúp sức, cưỡng bức người khác vi phạm pháp luật về cư trú.
  • Giải quyết cho đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú khi biết rõ người đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú không sinh sống tại chỗ ở đó.
  • Đồng ý cho người khác đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú vào chỗ ở của mình để vụ lợi hoặc trong thực tế người đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú không sinh sống tại chỗ ở đó.
  • Truy nhập, khai thác, hủy hoại, làm cản trở, gián đoạn hoạt động, thay đổi, xóa, phát tán, cung cấp trái phép thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú.

Các trường hợp tạm thời chưa được thay đổi nơi cư trú

Căn cứ quy định tại Điều 5 Thông tư 55/2021/TT-BCA ngày 15/5/2021 của Bộ Công an ban hành quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú thì các trường hợp sau sẽ tạm thời chưa được thay đổi nơi cư trú:

  • Người quy định tại điểm a, điểm b, điểm c Khoản 2 Điều 4 Luật Cư trú 2020 trong thời gian bị hạn chế quyền tự do cư trú thì tạm thời chưa được giải quyết thủ tục thay đổi nơi cư trú trừ trường hợp có sự đồng ý cho thay đổi nơi cư trú bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền và trường hợp quy định tại khoản 3 điều này.
  • Người đang sinh sống tại địa điểm, khu vực được cơ quan, người có thẩm quyền công bố đang bị cách ly vì lý do phòng, chống dịch bệnh, ban bố tình trạng khẩn cấp trong thời gian áp dụng các biện pháp cách ly tính từ thời gian bắt đầu đến khi kết thúc thì tạm thời chưa được giải quyết thủ tục thay đổi nơi cư trú.
  • Người đang bị áp dụng hình phạt cấm cư trú thì tạm thời chưa được giải quyết các thủ tục về đăng ký cư trú tại những nơi mà người đó bị áp dụng hình phạt cấm cư trú cho đến khi chấp hành xong hoặc có văn bản cho phép của cơ quan có thẩm quyền đã áp dụng hình phạt cấm cư trú.

>>> Xem thêm: Đang hưởng án treo có được thay đổi nơi cư trú không?

Luật sư tư vấn thủ tục đăng ký nơi cư trú

Luật sư sẽ hỗ trợ khách hàng trong việc hiểu rõ quy định cũng như thực hiện các thủ tục đăng ký cư trú đúng luật:

  • Luật sư tư vấn, hướng dẫn về việc đăng ký nơi cư trú
  • Luật sư hướng dẫn cách ghi tờ khai thay đổi thông tin cư trú 
  • Luật sư soạn thảo hồ sơ đăng ký nơi cư trú
  • Luật sư đại diện khách hàng làm việc với cơ quan có thẩm quyền về việc đăng ký nơi cư trú
  • Các vấn đề khác có liên quan

Tư vấn đăng ký nơi cư trú

Tư vấn đăng ký nơi cư trú

Như vậy, công dân có quyền tự do đi lại và cư trú theo quy định của pháp luật tuy nhiên bên cạnh đó luật còn quy định các trường hợp hạn chế quyền tự do cư trú của công dân nhằm phục vụ cho việc kiểm soát của cơ quan nhà nước. Trên đây là một số nội dung cơ bản về quyền tự do cư trú của công dân, các trường hợp bị hạn chế quyền tự do cư trú. Nếu Quý khách hàng có khó khăn hoặc thắc mắc gì về vấn đề trên, hãy vui lòng liên hệ đến hotline 1900.633.716 để được các luật sư hành chính tư vấn kỹ hơn.

Một số bài viết liên quan quyền tư do cư trú có thể bạn quan tâm:

Scores: 4.7 (40 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật Sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Hình Sự, Dân Sự, Hành Chính, Lao Động, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Hợp đồng, Thừa kế, Tranh Tụng, Bào Chữa và một số vấn đề liên quan pháp luật khác

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 1,852 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tư vấn miễn phí gọi: 1900.633.716