Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng là các sự việc phát sinh gây ra thiệt hại cho nạn nhân và chủ thể gây ra thiệt hại phải chịu trách nhiệm bồi thường không phát sinh từ quan hệ hợp đồng được quy định trong Bộ luật Dân sự 2015. Luật L24H sẽ cung cấp thông tin về nguyên tắc, hình thức và quy định bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng qua bài viết dưới đây.

Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng được hiểu thế nào?

  • Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng được hiểu là loại trách nhiệm bồi thường không phát sinh từ quan hệ hợp đồng;
  • Người nào có hành vi trái pháp luật xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền lợi hợp pháp của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.

>> Xem thêm: Bồi thường thiệt hại tổn thất về tinh thần

Quy định pháp luật về trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

Trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng phát sinh dựa trên căn cứ sau đây:

  • Người nào có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường, trừ trường hợp Bộ luật Dân sự 2015, luật khác có liên quan quy định khác.
  • Người gây thiệt hại không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp thiệt hại phát sinh là do sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.
  • Trường hợp tài sản gây thiệt hại thì chủ sở hữu, người chiếm hữu tài sản phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp thiệt hại phát sinh do sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại

(căn cứ theo quy định tại Điều 584 Bộ luật Dân sự 2015).

Như vậy, căn cứ theo quy định trên, trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng phát sinh khi có các điều kiện:

  • Có thiệt hại xảy ra
  • Hành vi gây thiệt hại là hành vi trái pháp luật
  • Có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi trái pháp luật và thiệt hại xảy ra.
  • Có lỗi cố ý hoặc lỗi vô ý của người gây thiệt hại

Năng lực chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

Năng lực chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

Năng lực chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

Tại Điều 586 Bộ luật Dân sự 2015, năng lực chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại của cá nhân được quy định như sau:

  • Người từ đủ 18 trở lên gây thiệt hại thì phải tự bồi thường.
  • Người chưa đủ 15 tuổi gây thiệt hại mà còn cha, mẹ thì cha, mẹ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại; Nếu tài sản của cha, mẹ không đủ để bồi thường mà con chưa thành niên gây thiệt hại có tài sản riêng thì lấy tài sản đó để bồi thường phần còn thiếu, trừ trường hợp quy định tại Điều 599 Bộ luật Dân sự 2015.
  • Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi gây thiệt hại thì phải bồi thường bằng tài sản của mình; nếu không đủ tài sản để bồi thường thì cha, mẹ phải bồi thường phần còn thiếu bằng tài sản của mình.
  • Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi gây thiệt hại mà có người giám hộ thì người giám hộ đó được dùng tài sản của người được giám hộ để bồi thường; Nếu người được giám hộ không có tài sản hoặc không đủ tài sản để bồi thường thì người giám hộ phải bồi thường bằng tài sản của mình; nếu người giám hộ chứng minh được mình không có lỗi trong việc giám hộ thì không phải lấy tài sản của mình để bồi thường.

Trường hợp nhiều người cùng gây thiệt hại thì những người đó phải liên đới bồi thường cho người bị thiệt hại.

  • Trách nhiệm bồi thường của từng người cùng gây thiệt hại được xác định tương ứng với mức độ lỗi của mỗi người;
  • Nếu không xác định được mức độ lỗi thì họ phải bồi thường thiệt hại theo phần bằng nhau.

(Căn cứ theo Điều 587 Bộ luật Dân sự 2015)

Thời hiệu yêu cầu bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng theo Bộ luật Dân sự 2015

Thời hiệu khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.

(Căn cứ theo Điều 588 Bộ luật Dân sự 2015)

Nguyên tắc bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

Theo quy định tại Điều 585 Bộ luật Dân sự 2015 về nguyên tắc bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng như sau:

  • Thiệt hại thực tế phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời. Các bên có thể thỏa thuận về mức bồi thường, hình thức bồi thường bằng tiền, bằng hiện vật hoặc thực hiện một công việc, phương thức bồi thường một lần hoặc nhiều lần, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
  • Người chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại có thể được giảm mức bồi thường nếu không có lỗi hoặc có lỗi vô ý và thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế của mình.
  • Khi mức bồi thường không còn phù hợp với thực tế thì bên bị thiệt hại hoặc bên gây thiệt hại có quyền yêu cầu Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác thay đổi mức bồi thường.
  • Khi bên bị thiệt hại có lỗi trong việc gây thiệt hại thì không được bồi thường phần thiệt hại do lỗi của mình gây ra.
  • Bên có quyền, lợi ích bị xâm phạm không được bồi thường nếu thiệt hại xảy ra do không áp dụng các biện pháp cần thiết, hợp lý để ngăn chặn, hạn chế thiệt hại cho chính mình.

Hình thức bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

Các bên có thể thỏa thuận về mức bồi thường, hình thức bồi thường bằng tiền, bằng hiện vật hoặc thực hiện một công việc, phương thức bồi thường một lần hoặc nhiều lần, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

(căn cứ Điều 585 Bộ luật Dân sự 2015).

Luật sư hỗ trợ yêu cầu bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

Luật sư hỗ trợ yêu cầu bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

Luật sư tranh chấp hợp đồng yêu cầu bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

  • Tư vấn luật về những quy định pháp luật liên quan đến bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng (xác định căn cứ, điều kiện để được bồi thường; nguyên tắc bồi thường; phương án xử lý, xác định mức bồi thường;..)
  • Soạn thảo đơn từ liên quan (đơn yêu cầu bồi thường, đơn khởi kiện, đơn khiếu nại, đơn tố cáo,…)
  • Hướng dẫn hoặc trực tiếp thu thập các tài liệu, chứng cứ chứng minh trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng;
  • Đại diện khách hàng tham gia các thủ tục tố tụng dân sự, làm việc với cơ quan chức năng có thẩm quyền liên quan;
  • Luật sư tranh tụng tại Tòa án để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho khách hàng trong vụ án bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng.

>> Tải đơn yêu cầu bồi thương thiệt hại ngoài hợp đồng : TẠI ĐÂY

Do các thiệt hại xảy ra trên thực tế xảy ra phổ biến nên vấn đề bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng không phải là vấn đề dân sự xa lạ gì đối với người dân. Để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của bản thân được toàn vẹn, cần phải nắm rõ các quy định pháp luật liên quan, theo đó, Quý khách hàng có bất kỳ câu hỏi về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng hoặc cần sử dụng dịch vụ luật sư dân sự – bồi thường vui lòng liên hệ hotline 1900633716 để được hỗ trợ. Xin cảm ơn!

Scores: 4.9 (22 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Thạc sĩ - Luật sư Phan Mạnh Thăng
Thạc sĩ - Luật sư Phan Mạnh Thăng

Chức vụ: Giám Đốc Điều Hành

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Doanh Nghiệp, Dân Sự, Hình Sự, Thương Mại

Trình độ đào tạo: Thạc sỹ kinh tế Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 12 năm

Tổng số bài viết: 396 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

  Hotline: 1900.633.716