Bồi thường thiệt hại cho người bị xúc phạm danh dự, nhân phẩm thế nào?

Bồi thường thiệt hại cho người bị xúc phạm danh dự, nhân phẩm là khoản tiền để đền bù tổn thất về tinh thần, vật chất bị xâm phạm cho người bị xúc phạm danh dự, nhân phẩm. Danh dự, nhân phẩm của con người là những giá trị nhân thân gắn với một con người và được pháp luật bảo vệ, vì vậy mọi hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm người khác đều là vi phạm pháp luật. Hãy cùng tham khảo bài viết dưới đây của Luật L24H để biết thêm chi tiết.

Bồi thường thiệt hại cho người bị xúc phạm danh dự, nhân phẩm

Bồi thường thiệt hại cho người bị xúc phạm danh dự, nhân phẩm

Bồi thường thiệt danh dự, nhân phẩm bị xúc phạm

Căn cứ phát sinh bồi thường thiệt hại

Bồi thường thiệt hại do cây cối gây ra là một dạng của bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng.

Khoản 1 Điều 584 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại: Người nào có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.

Như quy định trên, có 3 điều kiện cơ bản để phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại:

  • Có hành vi trái pháp luật;
  • Có thiệt hại xảy ra;
  • Có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và thiệt hại xảy ra.

Xác định mức bồi thường thiệt hại

Tại Điều 592 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về trách nhiệm bồi thường thiệt hại do danh dự, nhân phẩm bị xâm phạm như sau:

  • Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm của cá nhân bị xâm phạm bao gồm: chi phí hợp lý để hạn chế, khắc phục thiệt hại; thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút.
  • Người xâm phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất tinh thần mà người đó gánh chịu. Mức bồi thường do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa là không quá mười lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.

Nếu hai bên không thể thương lượng hoặc người bị hại nhận thấy mức bồi thường không thỏa đáng có thể khởi kiện ra Tòa yêu cầu Tòa án giải quyết.

>>> Tham khảo thêm về: Giải quyết bồi thường thiệt hại tổn thất tinh thần

Mức phạt hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm người khác

Xử phạt hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm người khác

Xử phạt hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm người khác

Xử phạt hành chính

Căn cứ điểm a khoản 3 Điều 7 Nghị Định 144/2021/ NĐ-CP quy định về các hành vi, vi phạm quy định về trật tự công cộng như sau:

Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

  • Có hành vi khiêu khích, trêu ghẹo, xúc phạm, lăng mạ, bôi nhọ danh dự, nhân phẩm của người khác, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 21 và Điều 54 Nghị định này;

Theo đó, người nào chửi bới xúc phạm danh dự nhân phẩm người khác thì có thể bị phạt hành chính từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

Ngoài ra, thì tại điểm b, c Khoản 14 Điều 7 Nghị Định 144/2021/ NĐ- CP cũng có quy định:

  • Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 và điểm i khoản 4 Điều này;
  • Buộc xin lỗi công khai đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3, các điểm d và đ khoản 5 Điều này trừ trường hợp nạn nhân có đơn không yêu cầu;

Xử lý hình sự

Tùy vào mức độ nghiêm trọng của hành vi phạm tội, người làm nhục người khác có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội làm nhục người khác quy định tại Điều 155 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017. Với mức phạt như sau:

Hình phạt chính:

  • Khung 01:

Phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10 – 30 triệu đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

  • Khung 02:

Phạt tù từ 03 tháng – 02 năm nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp:

Phạm tội 02 lần trở lên;

Đối với 02 người trở lên;

Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

Đối với người đang thi hành công vụ;

Đối với người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, chữa bệnh cho mình;

Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;

Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% – 60%.

  • Khung 03:

Phạt tù từ 02 – 05 năm nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp:

Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

Làm nạn nhân tự sát.

Hình phạt bổ sung: Ngoài hình phạt chính nêu trên, người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 – 05 năm.

Bị người khác xúc phạm danh dự, nhân phẩm cần làm gì?

Khi bị xúc phạm danh dự, nhân phẩm, người bị xúc phạm có quyền làm đơn tố giác gửi đến cơ quan có thẩm quyền như Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát để cơ quan chức năng điều tra và xử phạt vi phạm hành chính, thậm chí là truy cứu trách nhiệm hình sự (trong trường hợp bị xúc phạm nghiêm trọng) hoặc có thể làm đơn khởi kiện gửi đến toà án nhân dân cấp huyện nơi người có hành vi xúc phạm đang cư trú để yêu cầu bồi thường thiệt hại, cải chính thông tin và xin lỗi trong trường hợp họ không bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nhằm bảo đảm quyền và lợi ích chính đáng cho mình.

>>> Tham khảo thêm: Danh dự, Nhân phẩm là gì?

Tư vấn khi bị xúc phạm danh dự, nhân phẩm

Tư vấn cho người bị xúc phạm danh dự, nhân phẩm

Tư vấn cho người bị xúc phạm danh dự, nhân phẩm

  • Tư vấn khi bị xúc phạm danh dự, nhân phẩm ;
  • Tư vấn khởi kiện xúc phạm danh dự nhân phẩm của người khác;
  • Tư vấn bảo vệ quyền và lợi ích của người bị hại khi bị xúc phạm danh dự, uy tín;
  • Soạn thảo đơn tố giác, đơn khởi kiện và các đơn từ có liên quan để bảo vệ khi bị xúc phạm danh dự, nhân phẩm;
  • Thay mặt quý khách hàng trao đổi với tòa án, hướng dẫn khách hàng đến làm việc với tòa án;
  • Đại diện cho khách hàng tham gia tranh tụng về những vấn đề có liên quan.

>>> Xem thêm: Mẫu đơn tố cáo xúc phạm danh dự nhân phẩm người khác

Mỗi cá nhân đều có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền bảo vệ danh dự, nhân phẩm của mình khi bị chủ thể khác xâm phạm. Bài viết trên đã cung cấp thông tin về mức phạt cũng như mức bồi thường thiệt hại đối với hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm người khác. Nếu Quý bạn đọc còn thắc mắc hoặc có nhu cầu sử dụng dịch vụ luật sư tư vấn trực tuyến của chúng tôi, vui lòng liên hệ qua Hotline 1900.633.716 để được hỗ trợ, tư vấn miễn phí.

Scores: 4.9 (22 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật Sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Hình Sự, Dân Sự, Hành Chính, Lao Động, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Hợp đồng, Thừa kế, Tranh Tụng, Bào Chữa và một số vấn đề liên quan pháp luật khác

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 1,848 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tư vấn miễn phí gọi: 1900.633.716