Bị lừa đảo đầu tư ngoại hối phải làm sao để lấy lại tiền?

Bị lừa đầu tư ngoại hối phải làm sao là vấn đề được đặt ra khi bị lừa đảo. Nếu người dân không đủ tỉnh táo và kiến thức sẽ rất bị dụ dỗ vào thủ đoạn lừa đảo này. Khi phát hiện có dấu hiệu của hành vi lừa đảo đầu tư ngoại hối, để hiểu rõ hơn về những gì nên làm, cũng như thủ tục trình báo công an và hình phạt cho hành vi lừa đảo, mời bạn đọc tham khảo bài viết về Luật L24H dưới đây.

Bị lừa đầu tư ngoại hối phải làm sao

Bị lừa đầu tư ngoại hối phải làm sao

Hình thức lừa đảo đầu tư ngoại hối được thực hiện như thế nào?

Lừa đảo đầu tư ngoại hối là một hình thức lừa đảo phổ biến hiện nay. Đối tượng lừa đảo tận dụng tâm lý muốn đầu tư để làm giàu nhanh chóng, dễ dàng và có lợi nhuận cao của con người. Họ tiếp cận và mời rủ, hứa hẹn với những cam kết lãi cao, có thể hoàn vốn nhanh chóng để dụ dỗ các nhà đầu tư tham gia.

Hành vi lừa đảo này được thực hiện trên không gian mạng, đối tượng lừa đảo tiếp cận thông qua các trang mạng xã hội điện tử như Facebook, Zalo, v.v.

Thời gian ban đầu, đối tượng lừa đảo sẽ mời các nhà đầu tư tham gia đặt lệnh giao dịch với số vốn nhỏ. Lúc này, họ sẽ để người chơi thắng và thu được lợi nhuận, cùng với việc có thể rút vốn ban đầu về tài khoản để tạo lòng tin. Sau khi đã có được sự tin tưởng, đối tượng lừa đảo sẽ dùng các thủ đoạn mời chào đặt lệnh lớn dễ trúng hơn hoặc tham gia vào sàn Forex khác có mức sinh lời cao hơn, kèm theo cam kết thu được lãi cao để dụ dỗ nhà đầu tư nạp thêm số tiền lớn vào tài khoản để tham gia. Khi đó, các vấn đề sẽ phát sinh như thực hiện sai thao tác, đặt sai lệnh,… dẫn đến mất tiền, khóa tài khoản và nhà đầu tư không thể rút tiền dễ dàng như trước. Thực tế, người chơi không những không rút được số tiền đã nộp vào tài khoản mà còn mất thêm chi phí thực hiện yêu cầu nêu trên.

Giao dịch này thực chất là giao dịch giữa nhà đầu tư và chính đối tượng lừa đảo. Toàn bộ số tiền đầu tư, tiền thua lỗ của các nhà đầu tư đều rơi vào tay các đối tượng này. Các sàn Forex được các đối tượng quản trị thiết kế với các chức năng can thiệp vào tài khoản của khách hàng như: tự đặt lệnh vào tài khoản khách hàng, thay đổi số dư tiền trên tài khoản, can thiệp vào quá trình đặt lệnh như kéo dài độ trễ của lệnh, kéo giãn khoảng giá mua và bán,… Trong trường hợp nhà đầu tư thắng nhiều, chủ sàn có thể can thiệp bằng cách chặn quyền truy cập vào tài khoản, tự đặt lệnh khống, dẫn đến cháy tài khoản và không thể rút tiền. Cuối cùng, khi đã chiếm đoạt tiền của các nhà đầu tư, các đối tượng sẽ đánh sập sàn giao dịch để tránh bị truy vết của cơ quan công an và nhà đầu tư không thể đòi lại số tiền đã mất.

Chế tài xử lý hành vi lừa đảo đầu tư ngoại hối

Hành vi lừa đảo đầu tư ngoại hối có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự

Hành vi lừa đảo đầu tư ngoại hối có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự

Xử phạt hành chính

Căn cứ theo quy định tại Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định như sau:

Phạt tiền từ 2-3 triệu đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

  • Trộm cắp tài sản, xâm nhập vào khu vực nhà ở, kho bãi hoặc địa điểm khác thuộc quản lý của người khác nhằm mục đích trộm cắp, chiếm đoạt tài sản;
  • Công nhiên chiếm đoạt tài sản;
  • Dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản hoặc đến thời điểm trả lại tài sản do vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng, mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;
  • Không trả lại tài sản cho người khác do vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng nhưng sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản;
  • Thiếu trách nhiệm gây thiệt hại đến tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.

Mức phạt cao nhất cho Hành vi này có thể đến 05 triệu đồng.

Ngoài ra, còn áp dụng hình thức xử phạt bổ sung:

  • Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
  • Trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính.

Biện pháp khắc phục hậu quả đối với tội này là:

  • Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm;
  • Buộc trả lại tài sản do chiếm giữ trái phép;
  • Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu.

 

Truy cứu trách nhiệm hình sự

Trường hợp bị khởi tố với tội danh lừa đảo chiếm đoạt tài sản thì theo Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 quy định như sau:

Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

  • Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
  • Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
  • Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
  • Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại.

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

  • Có tổ chức;
  • Có tính chất chuyên nghiệp;
  • Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
  • Tái phạm nguy hiểm;
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
  • Dùng thủ đoạn xảo quyệt;
  • Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này.

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

  • Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
  • Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;
  • Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

  • Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;
  • Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;
  • Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Trường hợp nhân viên môi giới hay sàn Forex sử dụng các chiêu trò gian dối, khiến nhà đầu tư thua lỗ, mất tiền có thể bị xử lý hình sự về Tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản tại Điều 290 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017

Theo Điều 290, hành vi lừa đảo trong thương mại điện tử, thanh toán điện tử, kinh doanh tiền tệ, huy động vốn, kinh doanh đa cấp qua mạng nhằm chiếm đoạt tài sản có thể bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

Nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp: phạm tội 02 lần trở lên; có tính chất chuyên nghiệp; chiếm đoạt tài sản từ 50 – 200 triệu đồng… thì phạt tù từ 02 – 07 năm.

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp: chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200 đến dưới 500 triệu đồng; gây thiệt hại từ 300 đến dưới 500 triệu đồng… thì bị phạt tù từ 07 – 15 năm.

Nặng nhất, người phạm tội có thể bị phạt tù từ 12 – 20 năm, nếu chiếm đoạt hoặc gây thiệt hại trên 500 triệu đồng.

Ngoài ra, Khoản 5 điều này còn quy định về hình phạt bổ sung là phạt tiền từ 20 – 100 triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 – 05 năm, có thể tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Cách xử lý khi bị lừa đảo đầu tư ngoại hối

Hồ sơ chuẩn bị

Để được cơ quan có thẩm quyền giải quyết, người bị lừa đảo phải làm đơn tố giác gửi đến Cơ quan điều tra nơi cư trú (thường trú hoặc tạm trú) của người bị tố giác. Trường hợp, không biết được địa chỉ của đối tượng bị tố giác thì gửi đến Cơ quan điều tra nơi cư trú (thường trú hoặc tạm trú) của người tố giác

Cơ quan điều tra có trách nhiệm tiếp nhận thông tin về đơn tố giác tội phạm về Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Nếu vụ việc không thuộc trách nhiệm của cơ quan điều tra tiếp nhận thì cơ quan này có trách nhiệm chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định

Hồ sơ tố giác việc lừa đảo gồm có:

  • Đơn trình báo công an;
  • Chứng minh thư nhân dân của bị hại (bản sao công chứng);
  • Chứng cứ kèm theo để chứng minh (video, hình ảnh, ghi âm có chưa nguồn thông tin của hành vi phạm tội…)

CSPL: Điều 145 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư liên tịch số 01/2022/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BLĐTBXH, Điều 146  Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2021

Thẩm quyền giải quyết tố giác lừa đảo

Theo quy định tại Điều 145 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 và Điều 5 Thông tư liên tịch số 01/2017/TTLT-BCA-BQP-BTC-BNN&PTNT-VKSNDTC quy định về các cơ quan có thẩm quyền giải quyết đơn tố cáo như sau:

  • Cơ quan điều tra;
  • Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra;
  • Viện kiểm sát các cấp;
  • Các cơ quan, tổ chức khác: Công an xã, phường, thị trấn, Đồn Công an, Trạm Công an; Tòa án các cấp; Cơ quan báo chí và các cơ quan, tổ chức khác.

Ngoài ra, người dân có thể gọi điện tới đường dây nóng của Công an nơi diễn ra hành vi lừa đảo để kịp thời trình báo khi bị chiếm đoạt tài sản, lừa đảo qua mạng Internet.

Về thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm quy định tại Khoản 2 Điều này như sau:

  • Các cơ quan quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này, trừ Đội An ninh ở Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết gọn là Đội An ninh Công an cấp huyện) có thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm theo thẩm quyền điều tra của mình.
  • Viện kiểm sát giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm trong trường hợp phát hiện Cơ quan điều tra, Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra có vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong hoạt động kiểm tra, xác minh tố giác, tin báo về tội phạm hoặc có dấu hiệu bỏ lọt tội phạm mà Viện kiểm sát đã yêu cầu bằng văn bản nhưng sau 15 ngày kể từ ngày cơ quan đang thụ lý, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm nhận văn bản yêu cầu mà không được khắc phục.

Đọc thêm: Tố giác tội phạm công nghệ cao như thế nào? Ở đâu?

Tư vấn, bảo vệ bị lừa đảo đầu tư ngoại hối

Dịch vụ luật sư tư vấn lừa đảo đầu tư ngoại hối

Dịch vụ luật sư tư vấn lừa đảo đầu tư ngoại hối 

  • Tư vấn hồ sơ tố giác lừa đảo đầu tư ngoại hối;
  • Tư vấn, soạn thảo đơn tố giác; đơn trình báo công an;
  • Tư vấn, hỗ trợ thu thập tài liệu chứng cứ chứng minh hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản của người bị tố giác;
  • Đại diện theo ủy quyền để tham gia làm việc, trích lục hồ sơ chứng cứ bảo vệ tốt nhất quyền lợi cho thân chủ;
  • Luật sư tham gia bảo vệ quyền và lợi ích của khách hàng trong suốt quá trình diễn ra việc giải quyết tố giác và tranh tụng ở Tòa án.

Chiêu trò lừa đảo đầu tư ngoại hối ngày càng biến tướng tinh vi ra nhiều hình thức, lợi dụng sự nhẹ dạ cả tin và ham muốn làm giàu nhanh chóng của con người. Nếu quý khách hàng đang gặp vấn đề bị lừa đảo cần được tư vấn thủ tục tố cáo lừa đảo, cách thức thủ tục trình báo công an hay giải đáp các thắc mắc, vui lòng liên hệ đến luật sư hình sự của chúng tôi qua số hotline 1900.633.716 để được hỗ trợ tư vấn luật miễn phí, kịp thời và nhanh chóng nhất. Xin cảm ơn!

Scores: 4.5 (25 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật Sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Hình Sự, Dân Sự, Hành Chính, Lao Động, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Hợp đồng, Thừa kế, Tranh Tụng, Bào Chữa và một số vấn đề liên quan pháp luật khác

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 1,875 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tư vấn miễn phí gọi: 1900.633.716