Bị cáo ở nước ngoài có được thuê luật sư bào chữa không

Bị cáo ở nước ngoài có được thuê luật sư bào chữa không sẽ được trả lời thông qua bài viết dưới đây. Ngoài ra, Luật L24H của chúng tôi xin cung cấp thêm các thông tin về việc luật sư bào chữa tham gia tố tụng khi nào và những quy định về quyền và nghĩa vụ của luật sư bào chữa mới nhất thông qua pháp luật hiện hành cũng như thủ tục mời luật sư ra sao khi người bị buộc tội hoặc bị cáo ở nước ngoài. Tất cả sẽ có trong bài viết dưới đây.

Bị cáo ở nước ngoài có được thuê luật sư bào chữa không

Bị cáo ở nước ngoài có được thuê luật sư bào chữa không

Luật sư bào chữa tham gia tố tụng khi nào?

Theo quy định thì Luật sư có thể tham gia với tư cách người bào chữa hoặc người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tố giác, bị kiến nghị khởi tố, của bị hại, đương sự.

>>>Xem thêm: Luật sư tham gia bào chữa từ giai đoạn nào

Luật sư có thể tham gia tố tụng từ khi khởi tố bị can:

  • Trường hợp bắt, tạm giữ thì có thể tham gia từ khi người bị bắt có mặt tại trụ sở cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động hoặc từ khi có quyết định tạm giữ.
  • Trường hợp cần giữ bí mật điều tra thị Viện trưởng Viện kiểm sát có thẩm quyền quyết định để Luật sư tham gia tố tụng từ khi kết thúc điều tra.

Như vậy, theo quy định tại Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015, luật sư có thể tham tố tụng khi khởi tố bị can hoặc người bị bắt có mặt tại trụ sở, kết thúc điều tra tuỳ vào từng trường hợp.

Cơ sở pháp lý: Điều 72, Điều 74, Điều 83 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015

Bị cáo ở nước ngoài thuê luật sư bào chữa bằng cách nào?

Trong trường hợp bị cáo ở nước ngoài, theo quy định Bộ luật Tố tụng Hình sự hiện hành nói rằng việc lựa chọn người bào chữa do người bị buộc tội, người đại diện hoặc người thân thích của họ quyết định.

Sau đó, Luật sư bào chữa sẽ thực hiện thủ tục đăng ký bào chữa theo quy định. Theo đó, khi đăng ký bào chữa, Luật sư xuất trình Thẻ luật sư kèm theo bản sao có chứng thực và giấy yêu cầu Luật sư của bị cáo hoặc của người đại diện, người thân thích của họ.

Như vậy, trong trường hợp bị cáo ở nước ngoài, người đại diện hoặc người thân thích của họ có quyền gửi đơn yêu cầu bào chữa đến Luật sư để nhờ Luật sư tham gia bào chữa, bảo vệ cho mình.

Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 75; điểm a, điểm b khoản 2 Điều 78 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015

Thủ tục mời luật sư bào chữa

Khi có quyết định khởi tố bị can dù bị can ở nước ngoài, khi đó bị can nhờ người thân/người đại diện hoặc gửi giấy yêu cầu luật sư bào chữa nhưng không chỉ đích danh luật sư bào chữa đến người thân/người đại diện của bị can để người thân bị can nhờ luật sư bào chữa thì Luật sư có quyền tham gia tố tụng trong trường hợp này.

Khi tham gia tố tụng, Luật sư cần chuẩn bị giấy tờ như sau:

  • Luật sư xuất trình Thẻ luật sư.
  • Bản sao có chứng thực và giấy yêu cầu luật sư của người bị buộc tội hoặc của người đại diện, người thân thích của người bị buộc tội.

Trường hợp chỉ định người bào chữa thì Luật sư xuất trình các giấy tờ:

  • Luật sư xuất trình Thẻ luật sư kèm theo bản sao có chứng thực;
  • Văn bản cử luật sư của tổ chức hành nghề luật sư nơi luật sư đó hành nghề hoặc văn bản phân công của Đoàn luật sư đối với luật sư hành nghề là cá nhân.

Thủ tục mời luật sư bào chữa

Thủ tục mời luật sư bào chữa

Trình tự như sau:

  1. Bước 1: Luật sư xuất trình các giấy tờ theo quy định
  2. Bước 2: Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra giấy tờ
  3. Bước 3: Ghi vào sổ đăng ký bào chữa và gửi ngay văn bản thông báo người bào chữa
  4. Bước 4: Lưu giấy tờ liên quan đến việc đăng ký bào chữa vào hồ sơ vụ án

>>>Xem thêm: Thủ tục chỉ định người bào chữa trong vụ án hình sự

Cơ sở pháp lý: Điều 75; khoản 2, khoản 3 Điều 78 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015

Quy định về Luật sư bào chữa mới nhất

Quyền

  • Gặp, hỏi người bị buộc tội;
  • Có mặt khi lấy lời khai của người bị bắt, bị tạm giữ, khi hỏi cung bị can và nếu người có thẩm quyền tiến hành lấy lời khai, hỏi cung đồng ý thì được hỏi người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can. Sau mỗi lần lấy lời khai, hỏi cung của người có thẩm quyền kết thúc thì người bào chữa có thể hỏi người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can;
  • Có mặt trong hoạt động đối chất, nhận dạng, nhận biết giọng nói và hoạt động điều tra khác theo quy định;
  • Được cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng báo trước về thời gian, địa điểm lấy lời khai, hỏi cung và thời gian, địa điểm tiến hành hoạt động điều tra khác theo quy định;
  • Xem biên bản về hoạt động tố tụng có sự tham gia của mình, quyết định tố tụng liên quan đến người mà mình bào chữa;
  • Đề nghị thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật; đề nghị thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế;
  • Đề nghị tiến hành hoạt động tố tụng theo quy định của Bộ luật này; đề nghị triệu tập người làm chứng, người tham gia tố tụng khác, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng;
  • Thu thập, đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu;
  • Kiểm tra, đánh giá và trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng kiểm tra, đánh giá;
  • Đề nghị cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng thu thập chứng cứ, giám định bổ sung, giám định lại, định giá lại tài sản;
  • Đọc, ghi chép và sao chụp những tài liệu trong hồ sơ vụ án liên quan đến việc bào chữa từ khi kết thúc điều tra;
  • Tham gia hỏi, tranh luận tại phiên tòa;
  • Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng;
  • Kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án nếu bị cáo là người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất theo quy định.

Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 73 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015

Quy định về Luật sư bào chữa

Quy định về Luật sư bào chữa

>>>Xem thêm: Hướng dẫn cách thay đổi người bào chữa trong vụ án hình sự

Nghĩa vụ

  • Sử dụng mọi biện pháp do pháp luật quy định để làm sáng tỏ những tình tiết xác định người bị buộc tội vô tội, những tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của bị can, bị cáo;
  • Giúp người bị buộc tội về mặt pháp lý nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ;
  • Không được từ chối bào chữa cho người bị buộc tội mà mình đã đảm nhận bào chữa nếu không vì lý do bất khả kháng hoặc không phải do trở ngại khách quan;
  • Tôn trọng sự thật; không được mua chuộc, cưỡng ép hoặc xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật;
  • Có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án; trường hợp chỉ định người bào chữa theo quy định thì phải có mặt theo yêu cầu của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát;
  • Không được tiết lộ bí mật điều tra mà mình biết khi thực hiện bào chữa; không được sử dụng tài liệu đã ghi chép, sao chụp trong hồ sơ vụ án vào mục đích xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
  • Không được tiết lộ thông tin về vụ án, về người bị buộc tội mà mình biết khi bào chữa, trừ trường hợp người này đồng ý bằng văn bản và không được sử dụng thông tin đó vào mục đích xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Cơ sở pháp lý: khoản 2 Điều 73 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015

Luật sư bào chữa trong vụ án hình sự

  • Trường hợp bị cáo trình bày về việc bị đánh đập luật sư sẽ kiến nghị ngay với lãnh đạo trại giam để có biện pháp phòng ngừa bảo vệ.
  • Giúp đỡ khách hàng chứng minh các căn cứ làm tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự cho bị cáo.
  • Tùy từng tính chất vụ việc, luật sư có thể đề nghị cơ quan điều tra áp dụng, thay đổi hay hủy bỏ biện pháp ngăn chặn và hướng dẫn khách hàng làm đơn xin bảo lĩnh;
  • Đề nghị tòa án cho phép được đọc, ghi chép, sao chụp toàn bộ hồ sơ vụ án, tìm kiếm tài liệu căn cứ phục vụ cho hoạt động bào chữa.
  • Tư vấn pháp luật hình sự, hướng dẫn người nhà thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả, thu thập các tài liệu giảm nhẹ hình phạt
  • Kiến nghị, khiếu nại hành vi vi phạm tố tụng, xâm hại đến quyền lợi thân chủ của cơ quan tiến hành tố tụng;
  • Chuẩn bị luận cứ bào chữa cho phiên tòa phúc thẩm;
  • Luật sư thực hiện các quyền theo nội dung phân tích trên để bào chữa cho thân chủ.

>>>Xem thêm: Dịch vụ luật sư bào chữa

Như vậy, việc ở nước ngoài hay không thì người bị buộc tội cũng có thể nhờ Luật sư bào chữa để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Qua đó cho thấy vai trò của luật sư bào chữa trong vụ án hình sự là rất cần thiết. Trường hợp, nếu Quý bạn đọc có thắc mắc hoặc cần hỗ trợ kỹ càng hơn xin vui lòng liên hệ HOTLINE 1900.633.716 để được luật sư hình sự bào chữa tư vấn chi tiết hơn. Xin chân thành cảm ơn!

Scores: 4.8 (38 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật Sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Hình Sự, Dân Sự, Hành Chính, Lao Động, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Hợp đồng, Thừa kế, Tranh Tụng, Bào Chữa và một số vấn đề liên quan pháp luật khác

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 1,849 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tư vấn miễn phí gọi: 1900.633.716