Luật sư chuyên bào chữa tội tham ô hối lộ lợi dụng chức vụ quyền hạn

Bào chữa tội tham ô hối lộ lợi dụng chức vụ quyền hạn nhằm bảo vệ quyền và lợi ích của người phạm tội theo đúng quy định của pháp luật. Tội tham ô, hối lộ, lợi dụng chức vụ quyền hạn được xếp vào nhóm tội phạm tham nhũng theo quy định của luật. Mức hình phạt của tội này sẽ được xác định dựa trên mức độ thiệt hại người phạm tội gây ra. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin về vai trò của luật sư trong việc bào chữa đối với tội danh này.

Tội tham ô tài sản

Luật sư bào chữa tội tham ô, hối lộ, lợi dụng chức vụ quyền hạn

Các quy định về tội tham ô, hối lộ, lợi dụng chức vụ, quyền hạn

Tội tham ô tài sản

Căn cứ Điều 353 Bộ luật Hình sự 2015 bổ sung 2017 quy định tội tham ô tài sản sẽ bị xử phạt như sau:

Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản mà mình có trách nhiệm quản lý trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

  • Đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm;
  • Đã bị kết án về một trong các tội quy định tại Mục 1 Chương này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

  • Có tổ chức;
  • Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;
  • Phạm tội 02 lần trở lên;
  • Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
  • Chiếm đoạt tiền, tài sản dùng vào mục đích xóa đói, giảm nghèo; tiền, phụ cấp, trợ cấp, ưu đãi đối với người có công với cách mạng; các loại quỹ dự phòng hoặc các loại tiền, tài sản trợ cấp, quyên góp cho những vùng bị thiên tai, dịch bệnh hoặc các vùng kinh tế đặc biệt khó khăn;
  • Gây thiệt hại về tài sản từ 1.000.000.000 đồng đến dưới 3.000.000.000 đồng;
  • Ảnh hưởng xấu đến đời sống của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong cơ quan, tổ chức.

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm:

  • Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;
  • Gây thiệt hại về tài sản từ 3.000.000.000 đồng đến dưới 5.000.000.000 đồng;
  • Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
  • Dẫn đến doanh nghiệp hoặc tổ chức khác bị phá sản hoặc ngừng hoạt động.

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình:

  • Chiếm đoạt tài sản trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên;
  • Gây thiệt hại về tài sản 5.000.000.000 đồng trở lên.

Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm, có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Người có chức vụ, quyền hạn trong các doanh nghiệp, tổ chức ngoài Nhà nước mà tham ô tài sản, thì bị xử lý theo quy định tại Điều 353 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017).

Như vậy, tùy vào mức độ tham ô mà người vi phạm có thể chịu mức phạt cao nhất lên đến 20 năm tù, chung thân hoặc tử hình.

>>>Xem thêm: Trường hợp nào tham ô tài sản chỉ bị xử phạt hành chính

Tội nhận hối lộ

Căn cứ Điều 354 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) quy định tội nhận hối lộ:

Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn trực tiếp hoặc qua trung gian nhận hoặc sẽ nhận bất kỳ lợi ích nào sau đây cho chính bản thân người đó hoặc cho người hoặc tổ chức khác để làm hoặc không làm một việc vì lợi ích hoặc theo yêu cầu của người đưa hối lộ, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

  • Tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm hoặc đã bị kết án về một trong các tội quy định tại Mục 1 Chương này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
  • Lợi ích phi vật chất.

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

  • Có tổ chức;
  • Lạm dụng chức vụ, quyền hạn;
  • Của hối lộ là tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
  • Gây thiệt hại về tài sản từ 1.000.000.000 đồng đến dưới 3.000.000.000 đồng;
  • Phạm tội 02 lần trở lên;
  • Biết rõ của hối lộ là tài sản của Nhà nước;
  • Đòi hối lộ, sách nhiễu hoặc dùng thủ đoạn xảo quyệt.

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm:

  • Của hối lộ là tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;
  • Gây thiệt hại về tài sản từ 3.000.000.000 đồng đến dưới 5.000.000.000 đồng.

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình:

  • Của hối lộ là tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên;
  • Gây thiệt hại về tài sản 5.000.000.000 đồng trở lên.

Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm, có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Ngoài ra, người có chức vụ, quyền hạn trong các doanh nghiệp, tổ chức ngoài Nhà nước mà nhận hối lộ, thì bị xử lý theo quy định tại Điều 354 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017).

>>>Xem thêm: Đưa hối lộ bao nhiêu thì bị truy tố hình sự

Các tội về lợi dụng chức vụ, quyền hạn

Pháp luật quy định xử phạt về các tội lợi dụng chức vụ quyền hạn như sau:

  1. Căn cứ Điều 355 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) quy định tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản:

Người nào lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 06 năm:

  • Đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm;
  • Đã bị kết án về một trong các tội quy định tại Mục 1 Chương này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 06 năm đến 13 năm:

  • Có tổ chức;
  • Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;
  • Phạm tội 02 lần trở lên;
  • Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
  • Gây thiệt hại về tài sản từ 1.000.000.000 đồng đến dưới 3.000.000.000 đồng;
  • Chiếm đoạt tiền, tài sản dùng vào mục đích xóa đói, giảm nghèo; tiền, phụ cấp, trợ cấp, ưu đãi đối với người có công với cách mạng; các loại quỹ dự phòng hoặc các loại tiền, tài sản trợ cấp, quyên góp cho những vùng bị thiên tai, dịch bệnh hoặc các vùng kinh tế đặc biệt khó khăn.

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 13 năm đến 20 năm:

  • Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;
  • Gây thiệt hại về tài sản từ 3.000.000.000 đồng đến dưới 5.000.000.000 đồng;
  • Dẫn đến doanh nghiệp hoặc tổ chức khác bị phá sản hoặc ngừng hoạt động;
  • Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm hoặc tù chung thân:

  • Chiếm đoạt tài sản trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên;
  • Gây thiệt hại về tài sản 5.000.000.000 đồng trở lên.

Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm, có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

  1. Căn cứ Điều 356 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) quy định tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ:

Người nào vì vụ lợi hoặc động cơ cá nhân khác mà lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái công vụ gây thiệt hại về tài sản từ 10.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại khác đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:

  • Có tổ chức;
  • Phạm tội 02 lần trở lên;
  • Gây thiệt hại về tài sản từ 200.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng.

Phạm tội gây thiệt hại về tài sản 1.000.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm.

Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm, có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.

  1. Căn cứ Điều 357 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) quy định tội lạm quyền trong khi thi hành công vụ:

Người nào vì vụ lợi hoặc động cơ cá nhân khác mà vượt quá quyền hạn của mình làm trái công vụ gây thiệt hại về tài sản từ 10.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại khác đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 07 năm.

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:

  • Có tổ chức;
  • Phạm tội 02 lần trở lên;
  • Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

Phạm tội gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm.

Phạm tội gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm.

Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm, có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.

  1. Căn cứ Điều 358 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) quy định tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng đối với người khác để trục lợi:

Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn trực tiếp hoặc qua trung gian đòi, nhận hoặc sẽ nhận bất kỳ lợi ích nào sau đây dưới mọi hình thức để dùng ảnh hưởng của mình thúc đẩy người có chức vụ, quyền hạn làm hoặc không làm một việc thuộc trách nhiệm hoặc liên quan trực tiếp đến công việc của họ hoặc làm một việc không được phép làm, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 06 năm:

  • Tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm;
  • Lợi ích phi vật chất.

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 06 năm đến 13 năm:

  • Có tổ chức;
  • Phạm tội 02 lần trở lên;
  • Tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
  • Gây thiệt hại về tài sản từ 1.000.000.000 đồng đến dưới 3.000.000.000 đồng.

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 13 năm đến 20 năm:

  • Tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;
  • Gây thiệt hại về tài sản từ 3.000.000.000 đồng đến dưới 5.000.000.000 đồng.

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm hoặc tù chung thân:

  • Tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên;
  • Gây thiệt hại về tài sản 5.000.000.000 đồng trở lên.

Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm, có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.

Như vậy, tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn là hành vi không chỉ gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, xã hội mà còn làm suy giảm nền kinh tế nước nhà. Pháp luật quy định mức phạt cao nhất của hành vi này là phạt tù chung thân.

Hình phạt về tội tham ô, hối lộ, lợi dụng chức vụ quyền hạn

Hình phạt về tội tham ô, hối lộ, lợi dụng chức vụ quyền hạn

Vai trò luật sư bào chữa trong vụ án lợi dụng chức vụ quyền hạn

Người sử dụng chức vụ quyền hạn một cách trái phép nhằm mục đích có lợi cho bản thân thì được xem là đang lợi dụng chức vụ quyền hạn.

Trong vụ án lợi dụng chức vụ quyền hạn, vai trò của luật sư bào chữa rất quan trọng. Luật sư sẽ nghiên cứu hồ sơ, tìm kiếm các chứng cứ có lợi cho vụ án để giúp khách hàng giải quyết vụ án một cách toàn diện, khách quan, giúp giảm nhẹ mức hình phạt. Ngoài ra, vai trò của luật sư bào chữa còn được thể hiện rõ nét thông qua việc tranh tụng tại phiên tòa. Luật sư sẽ tham gia hỏi, tranh tụng tại phiên tòa, thực hiện khiếu nại các quyết định, hành vi sai phạm của cơ quan có thẩm quyền, kháng cáo quyết định bản án của Toà án để đòi lại công bằng cho khách hàng.

Chi phí thuê luật sư bào chữa trong vụ án lợi dụng chức vụ quyền hạn

Chi phí thuê luật sư bào chữa trong vụ án lợi dụng chức vụ quyền hạn được xác định dựa trên tính chất phạm tội, xem xét về hành vi tham ô, lợi dụng chức vụ nhằm chiếm đoạt tài sản nhiều hay ít. Tuy nhiên, về thù lao của Luật sư trong các vụ án hình sự cũng đã được quy định khá rõ trong pháp luật. Cụ thể tại Điều 18 Nghị định 123/2013/NĐ-CP quy định mức trần thù lao luật sư tham gia tố tụng trong vụ án hình sự như sau:

  • Mức thù lao luật sư tham gia tố tụng trong vụ án hình sự do khách hàng và văn phòng luật sư, công ty luật thỏa thuận trong hợp đồng dịch vụ pháp lý dựa trên các căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 55 Luật Luật sư và được tính theo giờ hoặc tính trọn gói theo vụ việc, nhưng mức cao nhất cho 01 giờ làm việc của luật sư không được vượt quá 0,3 lần mức lương cơ sở do Chính phủ quy định.
  • Thời gian làm việc của luật sư do luật sư và khách hàng thỏa thuận.
  • Khuyến khích văn phòng luật sư, công ty luật miễn, giảm thù lao luật sư cho những người nghèo, đối tượng chính sách.
  • Tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 24/2023/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở là 1.800.000 đồng/tháng.

Như vậy, mức cao nhất theo thỏa thuận với khách hàng cho 01 giờ làm việc của luật sư không được vượt quá 0,3 x 1.800.000 = 540.000 đồng.

Trên đây là Mức thù lao của luật sư trong vụ án hình sự theo thỏa thuận với khách hàng. Chi phí thuê Luật sư hình sự không chỉ đảm bảo theo quy định của pháp luật mà còn đảm bảo vào điều kiện hoàn cảnh của khách hàng.

>>>Xem thêm: Bảng giá chi tiết phí thuê luật sư hình sự mới nhất năm 2024

Dịch vụ bào chữa trong vụ án lợi dụng chức vụ quyền hạn

Luật L24H xin cung cấp các dịch vụ tư vấn pháp lý trong vụ án lợi dụng chức vụ quyền hạn

  • Tư vấn trình tự, thủ tục tố tụng hình sự;
  • Tư vấn các khung hình phạt có thể gánh chịu trong vụ án lợi dụng chức vụ quyền hạn;
  • Tư vấn về quyền và nghĩa vụ của bị can, bị cáo trong vụ án lợi dụng chức vụ quyền hạn;
  • Hỗ trợ khách hàng soạn thảo đơn kháng cáo, khiếu nại trong giai đoạn tố tụng;
  • Tư vấn, hỗ trợ tìm kiếm các chứng cứ có lợi phục vụ quá trình bào chữa;
  • Tham gia tranh luận với đại diện Viện kiểm sát, với đại diện bị hại nhằm làm sáng tỏ sự thật khách quan;
  • Tham gia tranh tụng tại tòa bảo vệ cho người lợi dụng chức vụ quyền hạn.

Luật sư tư vấn vụ án lợi dụng chức vụ quyền hạn

Luật sư tư vấn vụ án lợi dụng chức vụ quyền hạn

Tham ô, hối lộ, lợi dụng chức vụ quyền hạn đều là những hành vi vi phạm pháp luật và phải gánh chịu các chế tài theo quy luật định. Với những kiến thức và kinh nghiệm đã tích luỹ, luật sư bào chữa sẽ đồng hành trong suốt quá trình vụ án để giúp bảo vệ tối ưu quyền lợi khách hàng. Nếu quý khách hàng cần gặp vướng mắc cần hỗ trợ thì hãy liên hệ đến Dịch vụ luật sư bào chữa qua số Hotline: 1900.633.716 để được các Luật sư hình sư tư vấn hỗ trợ.

Scores: 5 (14 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật L24H

Chức vụ: Văn Phòng Luật Sư L24H

Lĩnh vực tư vấn: Cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí qua điện thoại tổng đài 1900.633716. Dịch vụ luật sư đất đai, doanh nghiệp, bào chữa, hình sự, ly hôn, dân sự, Luật sư tranh tụng, tố tụng tại Tòa án

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 9 năm

Tổng số bài viết: 245 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tư vấn miễn phí gọi: 1900.633.716